Các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật

Các liên từ phổ biến nhất tiếng NhậtCác liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật

Các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật – が

が kết nối hai mệnh đề với nghĩa “tuy nhiên”, “nhưng” :

母は日本人ですが私は日本語があまり話せません。
Haha ha nihonjin desu ga watashi ha nihongo ga amari hanasemasen.
Mẹ tôi là người Nhật nhưng tôi không nói được tiếng Nhật lắm.

井上さんはあしたいますが、あさってから出張です。
Inoue san ha ashita imasu ga, asatte kara shucchou desu
Cô Inoue ngày mai sẽ có ở đây nhưng từ ngày kia thì sẽ đi công tác.

が cũng thường được dùng ở cuối câu để làm nhẹ âm giọng đi. Nó đặc biệt đúng khi yêu cầu được đưa ra hoặc bị từ chối, hoặc thông tin và sự cho phép tìm thấy. Trong cách dùng này thì vế thứ hai sẽ được bỏ ngỏ :

すみませんが
Sumimasenga
Xin lỗi…

明日の晩友達のパーティーに行きたいが
Ashita no ban tomodachi no pa-ti- ni ikitai ga
Tôi muốn đi đến bữa tiệc của bạn tôi vào tối mai…

ちょっとお伺いしたいんですが
Chotto o ukagaishitain desuga
Tôi muốn hỏi một chút…

それはそうですが
Sore ha sou desuga
Đúng là như thế …

けれども、けれど、けど、だけど

Những liên từ này và một số loại khác được dùng trong ngôn ngữ nói, tương đương với が, mang nghĩa là “nhưng”, “tuy nhiên”. けど không trang trọng. Chúng thường được dùng ở đầu câu hoặc mệnh để nhấn mạnh những gì đã nói trước :

このアパートは駅に近くて便利だ。けれどもうるさい。
Kono apa-to ha eki ni chikakute benri da. Keredomo urusai.
Căn hộ này gần nhà ga nên tiện lợi. Tuy nhiên lại ồn ào.

明日行きたいけど、明後日テストがある。どうしよう?
Ashita ikitai kedo, asatte tesuto ga aru. Dou shiyou?
Ngày mai tôi muốn đi nhưng ngày kia lại có bài kiểm tra. Làm sao đây?

あいつは馬鹿だ。けど人はいいよね。
Aitsu ha baka da. Kedo hito ha ii yo ne.
Gã đó là kẻ ngốc. Tuy nhiên lại tốt bụng.

パブへ行きたい。だけど、お金がない。
Pabu he ikitai. Dakedo, okane ga nai.
Tôi muốn đi pub. Tuy nhiên lại không có tiền.

のに

のに có hai cách sử dụng. Một là cho thấy mục đích. Cách dùng này liên quan đến trợ từ に được dùng cho mục đích, và phần gốc trước ます+ に :

このコンピュータはウィンドウズ2000日本版が入っているので日本語でレポートを書くのに使えます。
Kono konpyu-ta ha uindouzu ni sen nihonban ga haitteiru node nihongo de repo-to wo kaku noni tsukaemasu.
Cái máy tính này nhập bản Window Nhật Bản 2000 nên có thể dùng để viết báo cáo bằng tiếng Nhật.

電子辞書は勉強するのに役立つ。
Denshi jisho ha benkyou suru noni yakudatsu.
Từ điển điện tử thì có ích cho việc học.

Cách dùng khác của のに là để kết nối các sự kiện hoặc hành động với hậu quả không ngờ tới :

早く行ったのに間に合わなかった。
Hayaku itta noni ma ni awanakatta.
Dù tôi đã đi sớm nhưng vẫn không kịp.

Đôi khi yếu tố thứ hai bị bỏ ngỏ, trong trường hợp のに kết thúc cuối câu với sắc thái tiếc nuối, hối hận.

せっかく夕飯を作ったのに
Sekkaku yuuhan wo tsukutta noni
Tôi đã mất công làm cơm tối rồi vậy mà …

Các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật – ~ても

Thể ~て của động từ và tính từ theo sau bởi も cho thấy yếu tố thứ hai không được đoán trước từ yếu tố thứ nhất :

夜遅くても電話してください。
Yoru osokutemo denwa shitekudasai.
Dù tối muộn thì cũng hãy gọi điện thoại cho tôi.

雨が降っても行きます。
Ame ga futtemo ikimasu.
Dù có mưa tôi cũng sẽ đi.

あなたが悪くなくても、誤ってくれませんか。
Anata ga warukunakutemo, ayamatte kuremasen ka.
Dù cậu không sai nhưng hãy xin lỗi tôi đi.

でも

でも là dạng tương tự thể て + も, nhưng được dùng với danh từ :

子供でもできる。
Kodomo demo dekiru.
Ngay cả trẻ con cũng làm được.

日曜日でも、あの店は開いています。
Nichiyoubi demo, ano mise ha aiteimasu.
Dù là chủ nhật thì quán đó vẫn mở cửa

Cách dùng phổ biến khác của でも là đánh dấu ví dụ trong gợi ý :

コーヒーでもいかがですか。
Ko-hi- dem ikaga desu ka.
Anh dùng cà phê nhé?

~から

~から đánh dấu mệnh đề như cho đưa ra ví dụ cho điều xảy ra sau đó :

明後日試験ですから、勉強しなければならない。
Asatte shiken desu kara, benkyou shinakereba naranai.
Ngày kia có bài thi nên tôi phải học.

僕はもう読んだから、貸してあげる。
Boku ha mou yondakara, kashite ageru.
Tôi đã đọc rồi nên tôi sẽ cho cậu mượn.

夜は寒くなるから、ジャケットを忘れないでください。
Yoru ha samuku naru kara, jaketto wo wasurenaide kudasai.
Buổi tối sẽ lạnh đi nên đừng quên áo khoác nhé.

電車が遅れているから、まだ家に着いていないだろう。
Densha ga okureteiru kara, mada ie ni tsuiteinai darou.
Vì tàu điện muộn nên có lẽ anh ấy vẫn chưa tới nhà.

Vị trí của mệnh đề có thể bị đảo ngược lại :

心配しないでください。お医者さんもうすぐ来るから。
Shinpai shinaidekudasai. Oisha san mousugu kuru kara.
Đừng lo. Bác sĩ sắp đến rồi.

Các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật – ので

ので theo sau dạng lịch sự hoặc thông thường của động từ hoặc tính từ cho thấy lí do hoặc nguyên nhân :

安くなりましたので買いましょうか。
Yasuku narimashita node kaimashou ka.
Vì nó rẻ nên mình mua nó nhé?

もう食べたので何も要らない。
Mou tabeta node nani mo iranai.
Tôi đã ăn rồi nên không cần gì nữa.

~ので được nối với danh từ đứng trước và tính từ đuôi na với な :

今日は雨なので明日にしよう。
Kyou ha ame nanode ashita ni shiyou.
Hôm nay trời mưa nên hãy để mai nhé.

ここは有名なので記念写真を撮ります。
Koko ha yuumei nanode kinenshashin wo torimasu.
Chỗ này nổi tiếng nên tôi sẽ chụp ảnh kỷ niệm.

Cả ~ので và ~から có thể đánh dấu lí do hoặc mệnh đề, nhưng ~ので khác với ~から là nó không được dùng để trả lời cho câu hỏi “Tại sao…?”, và nó không theo sau だろう・でしょう

ため

ため là danh từ có thể dùng để nối hai mệnh đề để diễn tả nguyên nhân hay lí do :

ほかに意見がないため会議が早めに終わった。
Hoka ni iken ga nai tame kaigi ga hayame ni owatta.
Vì không có ý kiến khác nên cuộc họp đã kết thúc sớm.

明日から出張に行くため、今日この仕事を終わらせなければならない。
Ashita kara shucchou ni iku tame, kyou kono shigoto wo owarasenakereba naranai.
Từ ngày mai tôi sẽ đi tham quan nên hôm nay tôi phải hoàn thành công việc này.

交通事故のため今朝は渋滞した。
Koutsuujiko no tame kesa ha juutai shita.
Vì tai nạn giao thông mà sáng nay đường tắc nghẽn.

ために

Liên từ này cho thấy mục tiêu của hành động. ために theo sau danh từ và thể thông thường cùng thể lịch sự của động từ. Khi theo sau danh từ thì nó đòi trợ từ の :

来年日本へ行くために貯金しています。
Rainen nihon he iku tameni chokinshiteimasu.
Năm sau tôi sẽ đi Nhật nên tôi đang tiết kiệm tiền.

今の仕事は余り好きじゃないが、家族のために頑張っている。
Ima no shigoto ha amari suki janai ga, kazoku no tameni gabatteiru.
Tôi không thích công việc này lắm nên tôi đang cố gắng vì gia đình.

ために cũng có thể biểu thị nguyên nhân hoặc lí do :

台風のために木がたくさん倒れている。
Taifuu no tameni ki ga takusan taoreteiru.
Vì bão mà cây cối đổ rất nhiều.

試験問題を配りますので静かにしなさい。
Shikenmondai wo kubarimasu node shizuka ni shinasai.
Tôi sẽ phát bài thi nên hãy trật tự.

Các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật – Gốc động từ (trước ます) + に

Cách dùng của cấu trúc này miêu tả mục đích .

に với động từ định hướng

Gốc động từ (trước ます) có thể được sử dụng với trợ từ và động từ định hướng để cho thấy nghĩa biểu thị “đi để …” :

今晩映画を見に行きたいです。
Konban eiga wo mi ni ikitai desu.
Tối nay tôi muốn đi xem phim.

明日、友達が遊びに来る。
Ashita, tomodachi ga asobi ni kuru.
Ngày mai bạn tôi sẽ đến chơi.

ちょっとパンを買いに行ってくる。
Chotto pan wo kai ni ittekuru.
Tôi đi mua bánh mỳ một chút.

Để nối các mệnh đề

Dạng này có thể dùng trong dạng trang trọng (thường là văn viết) như thể て để nối các mệnh đề cho thấy chuỗi sự kiện, hoặc lí do hoặc nguyên nhân :

江藤はタバコに火を点け、昨日のことを考えた。
Etou ha tabako ni hi wo tsuke, kinou no koto wo kangaeta.
Eto châm lửa vào điếu thuốc, nghĩ về ngày hôm qua.

斎藤は札幌へ行き、田川に会った。
Saitou ha Sapporo he iki, Tagawa ni atta.
Saitoi đi tới Sapporo và gặp Tagawa.

Trên đây là nội dung bài viết các liên từ phổ biến nhất tiếng Nhật. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn hiểu thêm về ngữ pháp tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gợi ý bởi Google

Gửi phản hồi