Các thành phần trong 1 câu tiếng nhật

Các thành phần trong 1 câu tiếng nhậtCác thành phần trong 1 câu tiếng nhật

Xin chào các bạn! Học ngữ pháp là một việc rất quan trọng khi học tiếng Nhật cũng như bất cứ 1 ngôn ngữ nào. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Các thành phần trong 1 câu tiếng nhật

Các thành phần trong 1 câu tiếng nhật

Ngữ pháp tiếng Nhật khác xa so với  ngữ pháp tiếng Anh. Ví dụ, những câu giải nghĩa dùng với động từ trong tiếng Anh thì có thể thành dùng với tính từ trong tiếng Nhật, hay những từ không thể chuyển đổi dạng trong tiếng Anh sang tiếng Nhật thì có thể. Ví dụ như trong câu tiếng Anh “I want a car” (tôi muốn một cái xe ô tô) có đại từ là “I”, động từ “want” và tân ngữ trực tiếp “car” với trạng từ “a”. Nhưng trong tiếng Nhật, 「車が欲しい」 không hề có đại từ, không trạng từ và “car” là chủ ngữ của một tính từ.

Sự phân loại tiếng Nhật ghi nhận các thành phần của một câu với từ chắc chắn đính kèm như  ~ます và ~ない. Những từ này không xuất hiện trong câu như đúng nó được mà nó phải đính với một “từ” khác.

Sự phân loại tiếng Nhật cũng nhấn mạnh nét đặc biệt giữa những động từ thay đổi dạng (ví dụ như dạng quá khứ hoặc phủ định) và những động từ không thay đổi dạng. Từ “kết hợp” sẽ được dùng để diễn tả thay đổi dạng của động từ hoặc tính từ.

Danh sách các thành phần trong 1 câu tiếng nhật

Động từ 動詞(どうし、doushi)

Nhận dạng: Dạng từ điển của động từ kết thúc bằng dãy âm う trong bảng Kana; từ biến đổi

Ví dụ:

たべる : ăn

よむ : uống

はなす : nói chuyện

あう : gặp gỡ

Tính từ 形容詞(けいようし、keiyoushi)hay còn gọi là “Tính từ đuôi i” イ形容詞(イけいようし、i keiyoushi)

Nhận dạng: Dạng từ điển của động từ kết thúc bằng dãy âm い trong bảng Kana; từ biến đổi

Ví dụ:

あたらしい : mới

おおきい : to lớn

たかい : cao

Xem thêm : tính từ thông dụng đuôi i

Động tính từ 形容動詞(けいようどうし、keiyoudoushi)hay còn gọi là ナ形容詞(ナけいようし、na keiyoushi)

Nhận dạng: Kết thúc bằng âm だ hoặc dạng liên quan (có な đứng trước danh từ đi theo sau). Được xem như là từ biến đổi các thành phần trong câu, như だ

Ví dụ:

きれい(だ): đẹp

きれい(な): đẹp

げんき(だ): khỏe mạnh

げんき(な): khỏe mạnh

しずか(だ): yên tĩnh

しずか(な): yên tĩnh

Danh từ 名詞(めいし、meishi).

Nhận dạng: Có thể kết hợp với những danh từ khác bằng の , không biến đổi dạng.

Ví dụ:

さかな : cá

ほん : sách

せんせい : giáo viên

Số từ 数詞(すうし、suushi)

Nhận dạng: Biểu thị số đếm, không thay đổi dạng.

Ví dụ:

ひとつ : 1 cái

ひとり : 1 người

ふたり : 2 người

さんぽん : 3 cái

ろっかい : 6 lần

Phó từ 副詞(ふくし、fukushi)

Nhận dạng: Dùng trước động từ hoặc tính từ để giới thiệu cụm từ chắc chắn; không biến đổi dạng.

Ví dụ:

ちょっと : một chút
よく : thường xuyên
なかなか : không mấy khi
もし : nếu

Liên từ 連体詞(れんたいし、rentaishi)

Liên từ thường là những từ có những chữ こ/そ/あ/ど và tính từ. Những từ khác (không có trong ba cái được liệt kê) thì không thông thường.

Nhận dạng: chỉ dùng trước danh từ, không biến đổi dạng.

Ví dụ:

この/こんな : cái này/ như này
その/そんな : cái đó/ như thế
あの/あんな : cái kia / như kia
いろんな : nhiều
おおきな : to, lớn
いわゆる : nói cách khác
あらゆる : tất cả, mỗi

Tiếp nối từ 接続詞(せつぞくし、setsuzokushi).

Nhận dạng: nối hai câu với nhau; không thay đổi dạng.

Ví dụ:

けれど(も) : tuy nhiên
し : nữa ~
~ば : nếu
~たら : nếu
なら : nếu là

Cảm thán từ 感動詞(かんどうし、kandoushi)hay Thán từ 間投詞 (かんとうし、kantoushi)

Nhận dạng: biểu thị tâm trạng; không thay đổi dạng.

はい : vâng, có.
いいえ : không
あのう : này..
あら : ơ

Chú ý:

Dạng từ điển của động từ được sử dụng là từ cơ bản.

Có một vài tiếp nối từ bao hàm cả danh từ và kết hợp giới từ trong ngữ pháp tiếng nhật (Ví dụ: あとで、それでは) và những từ khác mà thường được dạy cho người nước ngoài là những “dạng” của động từ hay tính từ, hay giới từ (Ví dụ: ~たら、~ば)

Từ phụ thuộc

Những từ phụ thuộc sẽ không xuất hiện một mình mà sẽ được sử dụng như từ kết thúc hoặc từ đi kèm những từ khác.

Trợ động từ 助動詞(じょどうし、jodoushi).

Nhận dạng: biến đổi hậu tố (hãy nhớ rằng có một hoặc hai từ không biến đổi hậu tố, như là まい). Một số trợ động từ gắn liền với “dạng” của động từ hay tính từ (xem ở phần “Hậu tố và các dạng” ở bên dưới). Ở trong những bài ngữ pháp này thì trợ động từ được sử dụng trong những câu giải thích chắc chắn và ở nơi có だ/です mà không định nghĩa các thành phần câu của nó.

Ví dụ:

~ます
~ない
~(ら)れる
~(さ)せる
~だ・です
~らしい

Trợ từ 助詞(じょし、joshi)

Nhận dạng: Thêm vào danh từ ,… để cho thấy trật tự ngữ pháp và mối quan hệ trong câu; không thay đổi dạng.

Ví dụ:




Hậu tố và các dạng

Ở những bài ngữ pháp này, những trợ động từ phụ thuộc và biến đổi với những từ khác như ~ます、~ない、~させる phần lớn được đề cập như là “dạng” của động từ (và/ hoặc của tính từ) theo cách mà nó được nhắc tới trong các sách dạy người nước ngoài. だ (hay dạng liên quan ~です) sẽ được nhắc tới ở phần sau vì nó rất quan trọng.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc Các thành phần trong 1 câu tiếng nhật. Bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các thành phần câu tiếng Nhật, giúp bạn củng cố ngữ pháp tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply