Các trợ từ khác tiếng Nhật

Các trợ từ khác tiếng NhậtCác trợ từ khác tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn các trợ từ khác tiếng Nhật

Các trợ từ khác tiếng Nhật – へ

へ biểu thị động tác tiến tới một mục tiêu hay một người. Nó thường được thay thế bởi に :

いつ日本へ行きますか。
Itsu nihon he ikimasu ka.
Khi nào cậu đi Nhật Bản?

弟へ誕生日のカードを送らなかった。
Otouto he tanjoubi no ka-do wo okuranakatta.
Tôi đã không gửi thiệp sinh nhật cho em trai.

も đánh dấu ý nghĩa “cả”, “cũng…”

彼女はピアノもギターも弾けます。
Kanojo ha piano mo gita- mo hikemasu.
Cô ấy có thể chơi cả piano và guitar.

Yếu tố đi kèm thường bị ẩn đi bởi ngữ cảnh :

私も行きたい。
Watashi mo ikitai.
Tôi cũng muốn đi

日本でも環境汚染がひどかった。
Nihon demo kankyou osen ga hidokatta.
Ngay cả ở Nhật thì ô nhiễm môi trường cũng rất tệ.

も cũng đánh dấu sự nhấn mạnh và được thêm vào câu hỏi để tạo thành các từ như sau :

いつも : bất cứ lúc nào

だれも : bất cứ ai

なにも : bất cứ cái gì

どこも : bất cứ đâu

あの家のカーテンはいつも閉まっています。
Ano ie no ka-ten ha itsumo shimatteimasu.
Cửa rèm nhà đó lúc nào cũng đóng.

私が嘘をついたことを誰も知りません。
Watashi ga uso wo tsuita koto wo daremo shirimasen.
Không ai biết tôi đã nói dối

何回も何回もお願いしたけどダメでした。
Nankai mo nankai mo onegaishita kedo dame deshita.
Tôi đã nhờ và bao nhiêu lần mà đều không được.

Với từ thể hiện lượng và phạm vi, も có thể mang nghĩa là “ngay cả…”, “thậm chí…”, dựa trên vị ngữ là phủ định hay khẳng định

新聞も読める。
Shinbun mo yomeru.
Tôi có thể đọc được cả báo.

新聞も読めない。
Shinbun mo yomenai.
Tôi thậm chí không đọc được báo.

千円もしません。
Sen en mo shimasen.
Nó còn không đến 1000 yên.

千円もします。
Sen en mo shimasu.
Nó những 1000 yên.

だって

Xem ở mục dưới って

って

Đây là dạng rút ngắn của trợ từ と và động từ いう. Nó biểu thị chủ đề (ví dụ 1) hoặc trích dẫn lại (ví dụ 2) :

辞書ってどこ?
Jisho tte doko?
Từ điển thì ở đâu?

さっきの電話は大渕だった。もう着いたって
Sakki no denwa ha oobuki datta. Mou tsuitatte.
Vừa này người gọi điện đến là anh Obuki. Anh ấy nói là đã đến rồi.

から

Ý nghĩa cơ bản của から là “từ~” :

授業は10時からです。
Jugyou ha juu ji kara desu.
Tiết học bắt đầu từ 10 giờ.

大学は駅から遠いですか。
Daigaku ha eki kara tooi desu ka.
Đại học có xa nhà ga không?

から cũng biểu thị nguồn cho và nhận, thay thế cho に :

兄からジャケットをもらいました。
Ani kaa jaketto wo moraimashita.
Tôi đã nhận được áo khoác từ anh trai.

母から手紙が届きました。
Haha kara tegami ga todokimashita.
Bức thư từ mẹ đã được chuyển đến.

上原さんとの結婚を弟さんから聞いた。
Uehara san to no kekkon wo otouto san kara kiita.
Tin cậu kết hôn với anh Uehara thì tôi đã nghe từ em trai rồi.

から được dùng với ý nghĩa “từ” với tổ chức được kể tên ra (ở chỗ mà に sẽ không hợp ngữ pháp) :

日本の政府から奨学金をもらった。
Nihon no seifu kara shougakukin wo moratta.
Tôi đã nhận được học bổng từ chính phủ Nhật Bản.

Các trợ từ khác tiếng Nhật – まで

まで được dùng để đánh dấu giới hạn (của thời gian, không gian,…) :

アルバイトは夜6時から10時までです。
Arubaito ha yoru roku ji kara juu ji made desu.
Tôi làm thêm tối từ 6 giờ đến 10 giờ.

駅まで一緒に行きましょう。
Eki made issho ni ikimashou.
Cùng đi đến nhà ga thôi.

大学に入るまで毎日3時間ピアノの練習をした。
Daigaku ni hairu made mainichi san jikan piano no renshuu wo shita.
Trước khi vào đại học thì mỗi ngày tôi đều luyện piano 3 tiếng.

まで cũng có thể được dùng để cho thấy phạm vi cực đại mà hành động có thể dẫn đến :

駐車違反だけで強制送還まではしないでしょう。
Chuusha ihan dakede kyousei soukan made ha shinai deshou.
Chỉ vi phạm đỗ xe thì có lẽ không bị cưỡng chế quay lại chứ.

Với まで theo sau bởi trợ từ に, nó nhấn mạnh thời điểm khi thời kì kết thúc, ví dụ như khi đưa ra hạn cuối :

レポートは来週の木曜日までに提出してください。
Repo-to ha raishuu no mokuyoubi made ni teishutsu shitekudasai.
Báo cáo thì hãy nộp trước thứ năm tuần sau.

より

より là trợ từ của so sánh, và mang nghĩa là “hơn~” :

東京は大阪より寒いです。
Toukyou ha oosaka yori samui desu.
Tokyo lạnh hơn Osaka.

日本語はフランス語よりやさしい。
Nihongo ha furansu go yori yasashii.
Tiếng Nhật dễ hơn tiếng Pháp.

1人で行くより2人で行くのがいい。
Hitori de iku yori futari de iku no ga ii.
Nên đi một người hơn là hai người.

より cũng mang nghĩa là “từ~” trong quan hệ với một điểm trong không hoặc thời gian, giống như :

6番線に電車がまいりますので黄色い線より内側に下がってください。
Rokubansen ni densha ga mairimasu node kiiroi sen yori uchigawa ni sagattekudasai.
Tàu sẽ vào bến số 6 nên hãy đứng đằng sau vạch màu vàng.

これより先危ないですから気をつけてください。
Kore yori saki abunai desu kara ki wo tsuketekudasai.
Từ đây còn nguy hiểm nữa nên hãy cẩn thận.

僕のアパートは信号より手前にあります。
Boku no apa-to ha shingou yori temae ni arimasu.
Căn hộ của tôi ngay trước đèn đỏ.

より có thể đánh dấu thời gian hoặc địa điểm bắt đầu như dạng trang trọng :

ただいまより演奏が始まります。
Tadaima yori ensou ga hajimarimashita.
Từ bây giờ buổi trình diễn sẽ bắt đầu.

 Cách dùng này thỉnh thoảng được dùng trong thư từ :

沢井明より
Sawai akira yori.
Từ Sawai Akira

Các trợ từ khác tiếng Nhật – でも

でも là thể て của động từ và tính từ với も. Nó được dùng để nhấn mạnh (“thậm chí”) hoặc tình trạng giải định (“thậm chí”) :

子供でもできる。
Kodomo demo dekiru.
Ngay cả trẻ con cũng làm được.

でも cũng được dùng để giới thiệu sự không tán thành, hoặc thêm điều kiện cho việc gì đó đã nói từ trước :

でも人によって違うでしょう。
Demo hito ni yotte chigau deshou.
Tuy nhiên, tùy người mà khác nhau.

くらい và ぐらい

Hai trợ từ này biểu thị số lượng hoặc phạm vi đại khái :

駅はここから歩いて30分ぐらいです。
Eki ha koko kara aruite sanjuppun gurai desu.
Từ nhà ga đến chỗ này đi bộ khoảng 30 phút.

大学でどのくらい日本語を勉強しましたか。
Daigaku de dono kurai nihongo wo benkyou shimashita ka.
Ở đại học thì cậu đã học tiếng Nhật đến mức nào rồi?

くらい được dùng trong so sánh, có nghĩa là “như là …”

部長のゴルフはプロぐらい上手です。
Buchou no gorufu ha puro gurai jouzu desu.
Kỹ năng đánh gôn của trường phòng như là chuyên nghiệp vậy.

くらい chỉ được dùng với từ chỉ thời kì chứ không phải chỉ thời điểm, trong trường hợp mà hậu tố ごろ được thêm vào :

6時ごろ
Rokuji goro
Khoảng 6 giờ.

何時ごろ帰りますか。
Nanji goro kaerimasu ka.
Khoảng mấy giờ cậu sẽ về?

Mời các bạn xem tiếp phần sau ở trang sau.

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi