Liên từ tiếng Nhật chỉ thời gian

Liên từ tiếng Nhật chỉ thời gianLiên từ tiếng Nhật chỉ thời gian

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn liên từ tiếng Nhật chỉ thời gian

Danh từ theo sau có thể được sử dụng như liên từ để cho thấy quan hệ thời gian giữa hai mệnh đề. Tất cả những cái theo sau thể thông thường của danh từ. まえ、ときvà あいだcó thể được dùng với thể phủ định cũng như là khẳng định

~あと、あとで “sau đó”

あと theo sau thể ~た :

映画を見たあと、食事に行きます。
Eiga wo mitaato, shokuji ni ikimasu.
Sau khi xem phim, tôi sẽ đi ăn.

~まえ、~まえに “trước đó”

大学へ行く前に、ミルクを飲みます。
Daigaku he iku maeni, miruku wo nomimasu.
Trước khi đi học thì tôi sẽ uống sữa.

~とき、~ときに “khi đó, lúc đó”

子供のときに本をたくさん読んでもらった。
Kodomo no toki ni hon wo takusan yondemoratta.
Khi tôi còn nhỏ thì tôi đã được cho rất nhiều sách.

~あいだ、~あいだに “khi, trong lúc ~”

冬休みの間にスキーが上手になりました。
Fuyuyasumi no aida ni suki- ga jouzu ni narimashita.
Vào mùa đông thì tôi đã giỏi trượt tuyết lên rồi.

~まで、~までに “đến lúc ~, trước ~”

6時まで勉強しました。
Rokuji made benkyou shimashita.
Tôi đã học cho đến lúc 6 giờ.

月曜日までに宿題をしなければなりません。
Getsuyoubi madeni shukudai wo shinakereba narimasen.
Tôi phải làm bài tập trước thứ 2.

~うちに “trong lúc” (nếu đi với thể phủ định) và “trước~, khi~” (nếu đi với thể khẳng định)

暖かいうちに食べましょう。
Atatakai uchi ni tabemashou.
Trong lúc còn nóng thì hãy ăn thôi.

大学へ行っているうちに運転免許を取ります。
Daigaku he itteiru uchini unten menkyo wo torimasu.
Trong lúc còn học đại học thì tôi sẽ lấy bằng lái xe.

雨が降らないうちに片付けた。
Ame ga furanai uchi ni katazuketa.
Trong lúc trời không mưa thì tôi sẽ dọn dẹp.

Trên đây là nội dung bài viết liên từ tiếng Nhật chỉ thời gian. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn hiểu thêm về ngữ pháp tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gợi ý bởi Google

Gửi phản hồi