Ngữ pháp こと koto

Ngữ pháp こと kotoNgữ pháp こと koto

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp こと koto

Cấu trúc gốc

こと  (koto)

Cấp độ: N3

Cách chia:
N+のこと
Aな+こと
Aい+こと
động từ thể ngắn+こと

1. Dùng để làm danh từ trong câu.

あの人のことを知りますか。
Cô có biết gì về người kia không ?

日本に行ったことがありますか。
Bạn đã đi Nhật Bản bao giờ chưa?

金子さんは好きなことありますか。
Cô Kaneko có thích gì không ?

日本語の難しいことは何ですか。
Trong tiếng Nhật thì cái gì là khó nhất ?

富士山を登ったことありますか。
Bạn đã leo núi Phú Sĩ bao giờ chưa?

Các biến thể khác

ことがある (kotogaaru)

Cấp độ: N3

Cách chia:
Vた+ことがある
Vる/Vない+ことがある

1. Diễn đạt đã từng làm một sự việc gì đó trong quá khứ. Chủ yếu sử dụng kết hợp với động từ nhưng cũng có lúc sử dụng kết hợp với danh từ (Cách kết hợp: N+だった+ことがある)
Sử dụng riêng với cách kết hợp: Vた+ことがある
(Cấu trúc N4)

若いい頃、アフリカに行ったことがあります。
Hồi còn trẻ, tôi đã có lần đến châu Phi.

アメリカの大統領に会ったことがあります。
Tôi đã từng gặp ổng thống nước Mĩ.

すしを食べたことがあります。
Tôi đã từng ăn Sushi.
2. Diễn tả ý “có lúc…”, “thỉnh thoảng, đôi lúc cũng xảy ra…”. Không sử dụng được với những sự việc thường xuyên xảy ra.

Ví dụ

以前、仕事が忙しくて、私は残業をしなきゃならなくて、12時に家に帰ることもある。
Izen, shigoto ga isogashiku te, watashi ha zangyou o shi nakya nara naku te, ichi ni ji ni ie ni kaeru koto mo aru.
Lúc trước, do công việc bận rộn, tôi phải làm thêm giờ nên cũng có lúc 12 giờ mới về nhà.

彼は僕の親友ですが、ときどきけんかすることもある。
kare ha boku no shinyuu desu ga, tokidoki kenka suru koto mo aru.
Anh ấy là bạn thân của tôi nhưng cũng có lúc chúng tôi cãi nhau.

僕は話しかけても、彼女は返事をしないこともある。
boku ha hanashikake te mo, kanojo ha henji o shi nai koto mo aru.
Dù tôi lên tiếng bắt chuyện thì cũng có lúc cô ấy không trả lời.

日本人と話しても、英語を使うことがある。
nipponjin to hanashi te mo, eigo o tsukau koto ga aru.
Dù nói chuyện với người Nhật thì cũng có lúc tôi dùng tiếng Anh.

子供が頑強ですが、泣くこともある。
kodomo ga gankyou desu ga, naku koto mo aru.
Con tôi kiên cường nhưng cũng có lúc khóc.

Chú ý: Trợ từ “が” cũng có thể thay bằng trợ từ “も”

ことだ (kotoda)

Cấp độ: N3

Cách chia:
Vる/Vない+こと
Nだ+こと
Aな(bỏ な)+だこと
Aな(bỏ な)+なこと
Aい+こと
Vていること
NことN
Nの+こと

1. Diễn tả ý mệnh lệnh hay ý muốn của người nói với người nghe. Đây là cách nói thường được viết trong văn bản. Có trường hợp dùng “こととする”.
Dùng riêng với: Vる/Vない+こと

Ví dụ

この地方は危険な地方なので、入らないことだ。
Kono chihou ha kiken na chihou na node, haira nai koto da.
Vùng này là vùng nguy hiểm nên đừng vào.

単位をもらいたかったら、レポートを提出すること。
tani o morai takattara, repōto o teishutsu suru koto.
Muốn có tín chỉ thì hãy nộp báo cáo.

2. Diễn tả sự cảm thán về một sự vật, sự việc, trạng thái, tính chất. Đây là văn nói, là cách nói của nữ giới, nếu là giới trẻ thì cả nam và nữ đều có thể sử dụng được.
Dùng riêng với:
Nだ+こと
Aな (bỏ な) +だこと
Aな(bỏ な)+なこと
Aい+こと
Vていること

Ví dụ

このおもちゃは面白いこと。
kono omocha ha omoshiroi koto.
Món đồ chơi này thú vị thật.

あの子は本当に賢明なことだ。
ano ko ha hontouni kenmei na koto da.
Đứa bé đó thật là thông minh.

お母さんは親切なことだ。
okaasan ha shinsetsu na koto da.
Mẹ cậu thật tốt bụng

3.Dùng với kết cấu “Xこと Y”. Mang ý nghĩa “X tức là Y”. X ở đây là tên thường gọi hay biệt danh, còn Y là tên thật, chính thức. Mang tính cất văn viết.
Dùng riêng với: NことN

村上こと春木村上は日本の近代文学の一番有名な作家です。
murakami koto haruki murakami ha nippon no kindai bungaku no ichiban yuumei na sakka desu.
Nakamura hay chính là Haruki Nakamura là tác giả nổi tiếng nhất của nền văn học Nhật Bản cận đại.

明治こと明治大学は日本で一番好まれる大学だ。
meiji koto meijidaigaku ha nippon de ichiban konomareru daigaku da.
Meiji hay chính là đại học Meiji là đại học được yêu thích nhất Nhật Bản。

4.Diễn tả về một vật, một người nhưng ở trong trạng thái tổ hợp với tất cả những thứ liên quan đến người, vật đó. Thường được dùng để diễn tả đối tượng của các động từ về tư tưởng, tri giác,…
Dùng riêng với: Nの+こと

彼女のこと、もっと知りたいです。
kanojo no koto, motto shiri tai desu.
Tôi muốn biết nhiều hơn về cô ấy.

君のことが大嫌いです。
kimi no koto ga daikirai desu.
Tôi cực ghét cậu.

ことか (kotoka)

Cấp độ: N3

Cách chia:
Từ để hỏi + Aな+ことか
Từ để hỏi + Aい/V+ことか

Diễn tả mức độ cảm thán lớn, thậm chí đến mức không thể xác định mức độ.

Ví dụ

どれほど親のことを思い出すことか。
Dorehodo oya no koto o omoidasu koto ka.
Tôi nhớ bố mẹ biết chừng nào

donnani kokyou o natsukashii koto ka.
どんなに故郷を懐かしいことか。
Tôi nhớ quê hương biết bao nhiêu.

父を殺した犯人をどんなに恨むことだ
chichi o koroshi ta hannin o donnani uramu koto da
Tôi căm hận kẻ đã giết cha mình biết bao.

子どもが帰ってくるのを何年待ったことか。
kodomo ga kaette kuru no o nan nen matta koto ka.
Tôi đã chờ biết bao năm con mới trở về.

5人の子供を育つには、どれだけお金がかかることか。
go nin no kodomo o sodatsu ni ha, dore dake okane ga kakaru koto ka.
Nuôi 5 đứa trẻ tốn tiền biết bao.

ということ (toiukoto)

Cấp độ: N3

Cách chia:
Mệnh đề + ということ
* Aな(bỏ な)+だ+ということ

Diễn tả rằng việc được chỉ ra trước「ということ」 là một sự thật

Ví dụ

さっき会長はメールを送ってくれた。明日は大切な会議があるということだ。
Sakki kaichou ha mēru o okutte kure ta. Ashita ha taisetsu na kaigi ga aru toiu koto da.
Vừa nãy hội trưởng vừa gửi mail cho tôi. Ngày mai có cuộc họp quan trọng

手紙によると、故郷にいる母は重い病気をかけるということだ。
tegami ni yoru to, kokyou ni iru haha ha omoi byouki o kakeru toiu koto da.
Dựa theo bức thư thì mẹ tôi ở quê đang mắc bệnh nặng.

本によると、この地方はとても暑いということだ。
hon ni yoru to, kono chihou ha totemo atsui toiu koto da.
Dựa theo sách thì vùng này rất nóng bức.

彼の会社は開いたばかりなので、忙しいということだ。
kare no kaisha ha hirai ta bakari na node, isogashii toiu koto da.
Công ty của anh ấy vừa mới mở nên bận.

日本語を習ったばかりなので、難しさを感じるということだ。
nihongo o naratta bakari na node, muzukashi sa o kanjiru toiu koto da.
Vừa mới học tiếng Nhật nên thấy khó.

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gợi ý bởi Google

Gửi phản hồi