Ngữ pháp こと koto

Ngữ pháp こと koto

Ngữ pháp こと koto (tiếp theo)

ることもあるまい (rukotomoarumai)

Cách chia: Vる+こともあるまい

Diễn tả ý nghĩa “không cần thiết phải làm như vậy”. Được sử dụng khi muốn phê phán hành động đó không thích hợp. Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.
Ví dụ
そんなに叫ぶこともあるまい。穏やかに話してもいいよ。
Sonna ni sakebu koto mo arumai. Odayaka ni hanahsite mo ii yo.
Không cần phải hét lên như thế đâu. Nói nhẹ nhàng là được
あんなに速く運転することもあるまい。ゆっくりでもいい。
Anna ni tooku unten suru koto mo arumai. Yukkuri demo ii.
Không cần thiết phải lái xe nhanh như vậy. Cứ bình tĩnh là được.
急ぐこともあるまい。時間があるから、ゆっくりしなさい。
Isogu koto mo arumai. JIkan ga arukara, yukkuri shinasai.
Không cần phải gấp. Chúng ta có thời gian nên hãy thong thả.
英語で話すこともあるまい。その人は日本語もわかるから。
Eigo de hanasu koto mo arumai. Sono hito ha nihongo mo wakarukara.
Không cần phải nói tiếng Anh cũng được. Người đó cũng hiểu tiếng Nhật mà.
敬語を使うこともあるまい。
Keigo wo tsukau koto mo arumai.

Không cần phải dùng kính ngữ cũng được.

Chú ý: Trong văn nói thì thường sử dụng cấu trúc 「ることもないだろう」

にこしたことはない (nikoshitakotohanai)

Cách chia:
Nであるにこしたことはない
Aな(である)にこしたことはない
Aいにこしたことはない
Vるにこしたことはない

Diễn tả ý nghĩa “…vẫn tốt hơn/ cũng không thiệt gì”. Thường dùng khi muốn nói về sự vật, sự việc đươc được cho rằng là điều đương nhiên, lẽ thường.

Ví dụ

元気な体があるにこしたことはない。
Genki na karada ga aruni koshitakotohanai.
Có cơ thể khoẻ mạnh vẫn là tốt hơn.

何もしないうちに学校に通学するにこしたことはない。
Nanimo shinai uchini gakkou ni tsuugaku suru ni koshitakotohanai.
Trong lúc không làm gì thì đến trường học vẫn là tốt hơn.

いい頭があるにこしたことはない。
Ii atama ga aru nikoshitakotohanai.
Có đầu óc thông minh vẫn là tốt hơn.

そんなに暑い天気なら、むしろ寒いにこしたことはない。
Sonna ni atsui tenki nara, mushiro samui ni koshitakotohanai.
Nếu thời tiết nóng như thế này thì thà lạnh vẫn còn tốt hơn.

君と一緒に行くにこしたことはない。
Kimi to isshoni iku ni koshitakotohanai.
Đi cùng với cậu vẫn là tốt hơn.

ことなく (kotonaku)

Cách chia:  Vる+ことなく

Diễn tả ý nghĩa “đã làm được một việc mà không V”. “Việc đã làm được” đã suýt bị lỡ.

Ví dụ

誰にも頼むことなく自分でやって成功した。
Darenimo tanomu kotonaku jibun de yatte seikou shita.
Tôi đã tự bản thân làm được và thành công mà không nhờ tới ai cả.

叱られることなく出来ました。
Shikarareru kotonaku dekimashita.
Tôi đã làm được mà không bị mắng.

一分も遅れることなく会議に間に合った。
Ippun mo okureru kotonaku kaigi ni ma ni atta.
Tôi đã kịp buổi họp mà không bị muộn một phút.

誰にも教えてくれることなく自分で宿題が全部やれた。
Darenimo oshietekureru kotonaku jibun de shukudai ga zenbu yareta.
Tôi đã làm hết bài tập về nhà mà không cần ai chỉ cho.

誰とも一緒に行くことなく自分で行った。
Daretomo isshoni iku kotonaku jibun de itta.
Tôi đã tự mình đi mà không cần ai đi cùng.

ことこのうえない (kotokonouenai)

Cách chia:
Aな+なことこのうえない
Aい+ことこのうえない

Diễn tả ý nghĩa “không có gì hơn thế”.

Ví dụ

避難者に無料で料理や服装を配るのは親切なことこのうえない。
Hinansha ni muryou de ryouri ya fukusou wo kubaru no ha shinsetsu na koto kono uenai.
Phân phát quần áo và thức ăn miễn phí cho người tị nạn thì không có gì tốt bụng hơn thế.

親が事故に遭って、妹が家出をしているんだ。この状況は悲しいことこのうえない。
Oya ga jiko ni atte, imouto ga iede wo shiteirunda. kono joutai ha kanashii koto kono uenai.
Bố mẹ tôi thì gặp tai nạn, em gái tôi thì bỏ nhà đi. Tình cảnh này không có gì đáng buồn hơn thế.

娘が自殺したりわたしが離婚したりするなんて悲劇なことこのうえない。
Musume ga jisatsu shitari watashi ga rikon shitarisurunante higeki na koto kono uenai.
Con gái tôi thì tự sát, tôi thì li hôn, không có gì bi kịch hơn thế.

大学に合格することはうれしいことこのうえない。
Daigaku ni goukaku suru koto ha ureshii koto kono uenai.
Không có gì đáng vui hơn việc đỗ đại học.

何年でも貴重な賞をもらえるなんて幸せなことこのうえない。
Nannen demo kichou na shou wo moraerunante shiawase na koto kono uenai.
Mấy năm liền đều nhận được giải thưởng quý giá thì không có gì đáng hạnh phúc hơn thế.

Chú ý: Cấu trúc này thường dùng trong văn viết và có thể đối thành 「このうえなく…」

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gợi ý bởi Google

Gửi phản hồi