Ngữ pháp であるまいし dearumaishi

Ngữ pháp であるまいし dearumaishiNgữ pháp であるまいし dearumaishi

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Ngữ pháp であるまいし dearumaishi

Ngữ pháp であるまいし dearumaishi – cấu trúc gốc

であるまいし/じゃあるまいし/でもあるまいし (dearumaishi/ jaarumaishi/ demoarumaishi)

Cấp độ: N1

Cách chia:
Vのであるまいし/じゃあるまいし/でもあるまいし
N+であるまいし/じゃあるまいし/でもあるまいし

Diễn tả ý nghĩa “vì không phải/ chẳng phải là… nên…”. Vế sau thường đi kèm những dạng cấm đoán, mệnh lệnh, phủ định, phê phán,…

Ví dụ

僕はあなたの子供であるまいし、私のことを過度に感心しないでください。
Tôi không phải là con của ông nên đừng quan tâm tới tôi một cách thái quá.

神様でもあるまいし、私に何のことでも頼まらないでください。
Tôi không phải thần thánh gì nên đừng việc gì cũng nhờ tôi.

それは難しいことじゃあるまいし、ただ書類を読んでまとめるんだ。
Đó không phải là việc khó khăn gì, chỉ là đọc tài liệu rồi tổng hợp lại thôi.

私は天才でもあるまいし、何も知っているわけではないよ。
Tôi không phải thiên tài gì nên không phải cái gì cũng biết đâu.

プロじゃあるまいし、このようなことができないよ。
Tôi không phải là người chuyên nghiệp gì nên những việc thế này tôi không làm được.

Chú ý:
+) Đây là dạng văn nói hơi cũ, không sử dụng trong văn nói trang trọng.
+) でもあるまいし là dạng nhấn mạnh của であるまいし/じゃあるまいし

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc Ngữ pháp であるまいし dearumaishi. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply