Ngữ pháp なさい nasai

Ngữ pháp なさい nasaiNgữ pháp なさい nasai

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Ngữ pháp なさい nasai

Ngữ pháp なさい nasai

Cách chia: Vます(ます)+なさい

Diễn đạt mệnh lệnh  hay chỉ thị. Thường dùng cho những người ở trên (bố mẹ, thầy cô) nói với những người ở dưới (con cái, học sinh). Tuy nhiên cũng có thể dung cho những người có quan hệ than mật như người nhà, bạn bè.

Ví dụ

早く寝なさい。
Hayaku nenasai.
Hãy nhanh chóng đi ngủ đi.

宿題をやりなさい。
Shukudai wo yarinasai.
Hãy mau chóng làm bài tập.

この質問を答えなさい。
Kono shitsumon wo kotaenasai.
Hãy trả lời câu hỏi này.

画面に注意しなさい。
Gamen ni chuuishinasai.
Hãy tập trung lên màn hình.

ちょっと用事がありますから、出かけなさい。
Chotto youji ga arimasukara, dekakenasai.
Vì tôi có chút việc bận nên xin cậu hãy ra ngoài.

Chú ý:「ごめんなさい」 là cách xin lỗi thân mật. Còn「おやすみなさい」 là câu chào trước khi ngủ.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc Ngữ pháp なさい nasai. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gợi ý bởi Google

Gửi phản hồi