Ngữ pháp ならでは naradeha

Ngữ pháp ならでは naradehaNgữ pháp ならでは naradeha

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Ngữ pháp ならでは naradeha

Ngữ pháp ならでは naradeha – cấu trúc gốc

ならでは (naradeha)

Cấp độ: N1

Cách chia: N+ならでは

Diễn tả ý nghĩa “chỉ có N mới có thể, chính vì N nên mới có thể thể”. N thường là danh từ chỉ người.

Ví dụ

わがフランスレストランならではのスパらしいスープをお楽しみください。
Xin mời thưởng thức món súp mà chỉ nhà hàng Pháp của chúng tôi có.

この機械はプロならではの直せることだ。
Cái máy này thì chỉ có người chuyên nghiệp mới có thể sửa được thôi.

本場ならではの生な寿司が楽しめる店を案内してくれないか。
Cậu có thể giới thiệu cho tôi một quán có thể thưởng thức sushi tươi sống mà chỉ nơi chính cống mới có thể có không?

彼は経験ある人ならではの仕方をした。
Anh ấy đã làm theo cách làm mà chỉ người có kinh nghiệm mới làm được.

個人ならではの性格のクイズをする。
Làm trắc nhiệm về tính cách mà chỉ cá nhân mới có.

Chú ý:
+) Thường dùng dưới dạng 「ならではのN」, nhưng thỉnh thoảng cũng được dùng dưới dạng 「Nならでは…ない」
+) Thường được sử dụng trong những câu hô hào khi quảng cáo hoặc tuyên truyền cho cửa hàng, công ty,…

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc Ngữ pháp ならでは naradeha. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply