Ngữ pháp に決まっている にきまっている nikimatteiru

Ngữ pháp に決まっている にきまっている nikimatteiruNgữ pháp に決まっている にきまっている nikimatteiru

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Ngữ pháp に決まっている にきまっている nikimatteiru

Ngữ pháp に決まっている にきまっている nikimatteiru

Cách chia: N/A/Vに決まっている

Diễn tả sự suy đoán một cách chắc chắn của người nói. Khi chủ trương một nội dung hoàn toàn khác với sự suy đoán của người nghe thì ta dùng dạng.

Ví dụ

このクラスの中で一番頭がいい子といえば田中さんに決まっている。
Kono kurasu no naka de ichiban atama ga i iko toiea Tanaka san ni kimatteiru.
Trong lớp học này nếu nói học sinh thông minh nhất thì chắc chắn là anh Yamanaka.

あの人は高橋さんに決まっている。
Anohito ha Takahashi san ni kimatteiru.
Người đó chắc chắn là anh Takahashi.

彼はこのチャンスを断ったに決まっている。
Kare ha kono chansu wo kotowatta ni kimatteiru.
Anh ấy chắc chắn đã từ chối cơ hội này.

あの娘は犯人に決まっている。
Ano musume ha hannin ni kimatteiru.
Đứa con gái đó chắc chắn là hung thủ.

外はとても暑いに決まっている。
Soto ha totemo atsui ni kimatteiru.
Bên ngoài chắc chắn rất nóng.

Chú ý: Cách nói này đồng nghĩa với「にちがいない」 trong văn nói.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc Ngữ pháp に決まっている にきまっている nikimatteiru. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi