Ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru

Ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yarungữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru

Cấu trúc gốc

あげる/さし上げる/やる (ageru/ sashiageru/ yaru)

Cấp độ: N5

Cách chia:
N1にN2をあげる
Vてあげる
N1にN2をさしあげる
Vてさしあげる
N1にN2をやる
Vてやる

Diễn tả ý nghĩa “Cho/ Làm cho ai đó”.
+) あげる là động từ chỉ “làm cho/ cho” một ai đó ngang hàng với mình. Đó có thể là người thân thiết, người trong gia đình.
+) さしあげる là động từ chỉ “làm cho/ cho” một ai đó có vai vế cao hơn của mình, thể hiện sự kính trọng của mình với người đó. Đó có thể là cấp trên, thầy cô, người hơn tuổi…. あげる là khiêm nhường ngữ của さしあげる
+) やる là động từ chỉ “làm cho/ cho” một ai đó vai vế thấp hơn mình hoặc là động vật, thực vật.

Ví dụ

彼にCDを貸してあげる。
Kare ni CD o kashi te ageru.
Tôi cho anh ta mượn đĩa CD

マリアさんに電話番号をあげる。
maria san ni denwa bangou o ageru.
Tôi cho cô Maria số điện thoại.

上司に花をさしあげた。
joushi ni hana o sashiage ta.
Tôi tặng hoa cho cấp trên.

先生に誕生日のケーキを作ってさしあげる。
sensei ni tanjou bi no kēki o tsukutte sashiageru.
Tôi làm bánh sinh nhật cho thầy giáo.

子供にお菓子をやる。
kodomo ni okashi o yaru.
Tôi cho trẻ con bánh kẹo.
犬に散歩に連れてやる。
inu ni sanpo ni tsure te yaru
Tôi dắt chó đi dạo

Chú ý: Trong một số trường hợp nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất thì “あげる” còn mang nghĩa là “làm ơn, làm phúc”.

Các biến thể khác

てあげる (teageru)

Cấp độ: N5

Cách chia: Vてあげる

Diễn tả ý nghĩa “ai đó làm cho người khác một hành động nào đó”. Nếu người tiếp nhận hành vi không phải ở vai vế ngang bằng và thân thiết thì câu nói đó sẽ thất lễ vì giọng điệu áp đặt.

Ví dụ

姉は私に宿題をやってあげました。
Ane ha watashi ni shukudai o yatte age mashi ta.
Chị tôi đã làm cho tôi bài tập.

彼を今度許してあげませんか。
kare o kondo yurushi te age mase n ka.
Tha thứ cho anh ấy lần này được không?

どうでも彼女は君のいとこじゃないか。助けてあげたらどう?
dou demo kanojo ha kimi no itoko ja nai ka. Tasuke te age tara dou?
Dù sau thì nó cũng là em họ cậu mà phải không. Giúp nó thì sao?

クラス長は私に「愛」の漢字言葉の意味を説明してあげる。
kurasu chou ha watashi ni ‘ai’ no kanji kotoba no imi o setsumei shi te ageru.
Lớp trưởng giải thích cho tôi ý nghĩa của từ chữ Hán “Ai”

この荷物が重いので、隣の人に持ってあげました。
kono nimotsu ga omoi node, tonari no hito ni motte age mashi ta.
Hành lý này nặng nên tôi đã xách giúp hàng xóm.

Chú ý:
+) Trong văn nói thường dùng hình thức nối ấm「Vたげる」
+) Nếu là hành vi tác động lên một bộ phận trên cơ thể hay đồ dùng của người khác thì không dùng cấu trúc 「…にV-てあげる」

てやる (teyaru)

Cấp độ: N5

Cách chia: Vてやる

Diễn tả ý nghĩa người nói làm, cho một hành động gì đó cho người ở vai vế thấp hơn (có thể là động, thực vật). Cũng có trường hợp dùng để bày tỏ ý nghĩa làm một điều gì đó mà đối phương không thích nhằm tỏ thái độ giận dữ.

Ví dụ

私は犬に散歩してやる。
Watashi ha inu ni sanpo shi te yaru.
Tôi dắt chó đi dạo.

子どもに絵本を読んでやりました。
kodomo ni ehon o yon de yari mashi ta.
Tôi đọc sách tranh cho bọn trẻ nghe.

いつか2歳の弟にお菓子を買ってやる。
itsuka ni sai no otouto ni okashi o katte yaru.
Lúc nào đó tôi sẽ mua bánh kẹo cho em trai 2 tuổi.

俺は今度だけ宿題を助けてやるよ。
ore ha kondo dake shukudai o tasuke te yaru yo.
Tôi chỉ giúp cậu làm bài tập lần này thôi nhé.

そんなに紙をバラバラにしたなんて…ぜひ今日あの子に叱ってやる。
sonnani kami o barabara ni shi ta nante? zehi kyou ano ko ni shikatte yaru.
Gì mà xé giấy rách lung tung thế này… Nhất định hôm nay tôi sẽ mắng đứa trẻ đó.

Chú ý: Cũng có trường hợp dùng để bày tỏ ý nghĩa làm một điều gì đó mà đối phương không thích nhằm tỏ thái độ giận dữ. (như ví dụ 5)

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp あげる/さし上げる/やる ageru/ sashiageru/ yaru. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply