Ngữ pháp いらっしゃる irassharu

Ngữ pháp いらっしゃる irassharungữ pháp いらっしゃる irassharu

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp いらっしゃる irassharu

Cấu trúc gốc

いらっしゃる/いらっしゃいます (irassharu/ irasshaimasu)

Cấp độ: N4

Cách chia: ~に/へ+いらっしゃる/いらっしゃいます

Đây là cách nói kính ngữ của「いる」、「来る」、「行く」、「ている」 để diễn tả các hành vi của những người có vai vế, địa vị, tuổi tác cao hơn mình, ví dụ như: sếp, giám đốc, thầy giáo ,….

Ví dụ

今、社長は会議室にいらっしゃいます。
Ima, shachou ha kaigi shitsu ni irasshai masu.
Bây giờ giám đốc đang ở trong phòng họp.

来年、中村先生はアメリカにいらっしゃいますね。
Rainen, nakamura sensei ha amerika ni irasshai masu ne.
Năm sau thầy Nakamura sẽ đi Mỹ nhỉ.

部長は何でいらっしゃいますか。
Buchou ha nande irasshai masu ka.
Trường phòng đang làm gì vậy?

首相のあべ様は僕たちの社会の忘年会にいらっしゃいますよ。
Shushou no a be sama ha boku tachi no shakai no bounenkai ni irasshai masu yo.
Ngài thủ tướng Abe sẽ đến buổi tiệc năm cũ của công ty chúng ta đó.

こちらは私の客の高橋様でいらっしゃいます。
Kochira ha watashi no kyaku no takahashi sama de irasshai masu.
Đây là khách của tôi, ngài Takahashi.

Chú ý: Trong văn nói thì “いらっしゃってください” có cách nói biến âm là “いらしてください” trong nhiều trường hợp.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp いらっしゃる irassharu. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi