Ngữ pháp そうです soudesu

Ngữ pháp そうです soudesungữ pháp そうです soudesu

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp そうです soudesu

Cấu trúc gốc

そうに/そうな/そうです (souni/ souna/ soudesu)

Cấp độ: N4

Cách chia:
Vます(bỏ ます)+そうです
Aい(bỏ い)+そうです
Aな+そうです

Diễn tả phán đoán, suy đoán của người nói dựa trên vẻ bề ngoài, những thông tin nghe, nhìn được về tình trạng, một sự vật, sự việc. Không dùng cho những trường hợp nhìn vào là hiểu rõ bản chất sự vật.

Ví dụ

彼らが読んでいる絵本が面白そうですね。
Karera ga yon de iru ehon ga omoshiro sou desu ne.
Quyển sách tranh họ đang đọc có vẻ thú vị nhỉ.

この料理がおいしそうですね。一口食べてもいいですか。
Kono ryouri ga oishi sou desu ne. Hitokuchi tabe te mo ii desu ka.
Món ăn này có vẻ ngon nhỉ. Tôi ăn một miếng có được không?

彼女が憂鬱そうです。何か悪いことを会ったばかりだろう。
Kanojo ga yuuutsu sou desu. Nani ka warui koto o atta bakari daro u.
Cô ấy trông có vẻ ủ dột. Hình như cô ta vừa gặp chuyện gì xấu.

ピカソの絵は一見抽象そうだが、実は簡単に理解されるよ。
Pikaso no e ha ikken chuushou sou da ga, jitsuha kantan ni rikai sareru yo.
Tranh của Picaso nhìn qua thì có vẻ trừu tượng nhưng thực tế lại rất dễ lý giải đấy.

漢字はちょっと見たところとても難しそうだが、実は覚えやすいよ。
Kanji ha chotto mi ta tokoro totemo muzukashi sou da ga, jitsuha oboe yasui yo.
Nhìn qua thì Kanji có vẻ rất khó nhưng thực ra lại rất dễ thuộc.

* Khi dùng trước động từ thì “そうです” biến thành “そうに”, khi dùng trước danh từ thì có dạng “そうなN”

Ví dụ

彼は悲しそうに自分の話を述べました。
Kare ha kanashi sou ni jibun no hanashi o nobe mashi ta.
Anh ấy bày tỏ câu chuyện của mình bằng một cách có vẻ buồn.

まずそうなケーキ。
Mazu sou na keki.
Chiếc bánh có vẻ dở

Chú ý:
+) Tính từ いいcòn biến thànhよさそう , ないthì biến thànhなさそう
+) Có trường hợp dùng kèm những từ “いかにも”, “さも” để nhấn mạnh.
+) Khi dùng kèm những từ như “一見”, “ちょっと見たところ”, … hay một số trường hợp khác thì những câu sau còn mang nghĩa “thực tế thì không phải như vậy”
+) Trong trường hợp phủ định thì tính từ thành dạng “Aな/い+そうではない”, còn động từ thành các dạng “そうにない”, “そうもない”, “そうにもない”. Không thể dùng được động từ dưới dạng “Vそうではない”

Các biến thể khác

そうだ (souda)

Cách chia: Vます(bỏ ます)+そうだ

Diễn tả ý rằng có khả năng sẽ xảy ra một hành động như vậy. Cấu trúc này chỉ dùng cho chủ ngữ là ngôi thứ ba, không dùng để nói về bản thân mình.

Ví dụ

こんな状況が続けると彼はやめそうだ。
Konna joukyou ga tsuzukeruto kare ha yame souda.
Có khả năng cao là anh ấy sẽ bỏ nếu tình trạng như thế này cứ tiếp tục.

あの二人は私の意見に賛成そうだ。
Ano futrari ha watahsi no iken ni sansei sou da.
Hai người họ có khả năng sẽ tán thành ý kiến của tôi.

田中さんは皆の決定に反対しそうだ。
Tanaka san ha mina no kettei ni hantai shisou da.
Anh Tanaka có khả năng sẽ phản đối quyết định của mọi người.

有希ちゃんはどこかに遊びに行きました。でも、今帰れなかったら私の注意を忘れそうだ。
Yuki chan ha dokoka ni asobi ni ikimashita. demo, ima kaerenakattara watashi no chuui wo wasuresouda.
Bé Yuki đã đi đâu đó chơi rồi. Tuy nhiên thì bây giờ mà chưa về thì có khả năng đã quên lời dặn dò của tôi.

3時間も待っていました。あの人は私との約束をキャンセルそうだ。
Sanjikan mo matteimashita. anohuto ha watahsi to no yakusoku wo kyanseru souda.
Tôi đã đợi 3 tiếng rồi. Hắn ta có khả năng đã huỷ bỏ lịch hẹn với tôi.

そうに見える(そうにみえる、sounimieru)

Cách chia:
Aな+そうに見える
Aい(bỏ い)+そうに見える

Diễn tả ý nghĩa “nhìn vào vẻ bề ngoài thì trông có vẻ ~”.

Ví dụ

あの人は優しそうに見える人だが、実はとても厳しいよ。
Ano hito ha yasashi sou ni mieru hito da ga, jitsuha totemo kibishii yo.
Người kia trông có vẻ hiền lành nhưng thực ra lại rất nghiêm khắc đấy.

タイ料理が作りにくそうに見えるが、やってみると簡単にできた。
Tai ryouri ga tsukuri niku sou ni mieru ga, yatte miru to kantan ni deki ta.
Đồ ăn Thái nhìn khó làm nhưng khi tôi thử làm thì đã nấu được nó một cách đơn giản.

彼女は活発そうに見えるね。
Kanojo ha kappatsu sou ni mieru ne.
Cô ấy trông có vẻ hoạt bát.

今日だけ山中さんがうれしそうに見えるね。何か特別なことがあっただろう。
Kyou dake yamanaka san ga ureshi sou ni mieru ne. Nani ka tokubetsu na koto ga atta daro u.
Chỉ riêng hôm nay trông anh Yamanaka có vẻ vui nhỉ. Có lẽ có chuyện gì đặc biệt đây.

山田さんの隣に立っている人はだらしなそうに見えるね。
Yamada san no tonari ni tatte iru hito ha darashi na sou ni mieru ne.
Người đứng bên cạnh anh Yamada trông có vẻ lôi thôi nhỉ.

そうにしている (sounishiteiru)

Cách chia:
Aな+そうにしている
Aい(bỏ い)+そうにしている

Diễn tả ý nghĩa một đối tượng nào đó đang làm một hành động nào đó với vẻ bề ngoài…. Dùng cấu trúc này sau một tính từ chỉ cảm giác, tình cảm.

Ví dụ

娘が恥ずかしそうにして、私と自分の好きな人を述べている。
Musume ga hazukashi sou ni shi te, watashi to jibun no suki na hito o nobe te iru.
Con gái tôi nói với tôi về người mình thích với vẻ e thẹn.

皆は楽しそうにして、一緒にとなりの人を抱いて歌っている。
Mina ha tanoshi sou ni shi te, issho ni tonari no hito o dai te utatte iru.
Mọi người có vẻ vui vẻ, ôm người bên cạnh mình và cùng hát.

彼は愁そうにして私が何か悪いことをしたようにじっと見る。
Kare wa Shu-so ni shite watashi ga nanika waruikoto o shita yō ni jitto miru.
Anh ấy có vẻ buồn bã và nhìn tôi chằm chằm như thể tôi đã làm gì đó sai.

あの人は気分が悪そうにしている。
Ano hito ha kibun ga waru sou ni shi te iru.
Hắn ta có vẻ tâm trạng đang xấu.

先生は夢中そうにして、日本の歴史を教えていた。
Sensei ha muchuu sou ni shi te, nippon no rekishi o oshie te i ta.
Giáo viên trông có vẻ hăng say, dạy về lịch sử Nhật Bản.

Chú ý:
Có thể thay thế “そうだ” bằng “そうにしている” nhưng như vậy sẽ làm mất hết ý nghĩa “đang thực hiện một hành động nào đó”.

Phần tiếp theo mời các bạn xem tại trang sau

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi