Ngữ pháp ていない teinai

Ngữ pháp ていない teinaingữ pháp ていない teinai

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Ngữ pháp tiếng nhật ていない teinai

ていない (teinai)

Cấp độ: N5

Cách chia: V nguyên dạng+ていない

Diễn tả ý nghĩa một hành động nào đó vẫn chưa được thực hiện/ chưa trở thành hiện thực.

Ví dụ

宿題をまだしていない。
Shukudai o mada shi te i nai.
Tôi vẫn chưa làm bài tập.

部屋を片付けていません。
Shukudai o mada shi te i nai.
Tôi chưa dọn phòng.

まだ市場に行っていませんよ。
mada shijou ni itte i mase n yo.
Tôi vẫn chưa đi chợ đâu.

A:「このフィルムを見ているの。」
B:「見ていませんよ。」
ei: ‘kono firumu o mi te iru no.’
bī: ‘mi te i mase n yo.’
A: “Cậu đã xem phim này chưa?”
B: “Vẫn chưa xem đâu.”

今忙しいので、レポートをまだ書いていないのはもちろんです。
ima isogashii node, repōto o mada kai te i nai no ha mochiron desu.
Bây giờ tôi bận nên chưa viết báo cáo là điều đương nhiên.

Chú ý : Có trường hợp nói theo cấu trúc “まだVない” nhưng những trường hợp này động từ bị hạn chế nên thông thường sử dụng “まだVていない” câu văn mới tự nhiên.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp ていない teinai. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi