Ngữ pháp に伴って nitomonatte

Ngữ pháp に伴って nitomonattengữ pháp に伴って nitomonatte

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp に伴って nitomonatte

Cấu trúc gốc

に伴って/に伴い/に伴う (nitomonatte/ nitomonai/ nitomonau)

Cấp độ: N5

Cách chia:
Nに伴って/に伴い/に伴う
Vの+に伴って/に伴い/に伴う

Diễn tả ý nghĩa “cùng với sự biến đổi nêu lên ở vế trước thì sẽ có sự biến đổi khác song hành xảy ra ở vế sau”. Thường sử dụng cho những biến đổi quy mô lớn, ít khi dùng cho biến đổi mang tính cá nhân. Dùng với những cách nói biểu thị sự biến đổi.

Ví dụ

地球温暖化に伴って、北極と南極の氷が溶けています。
Chikyuu ondan ka ni tomonatte, hokkyoku to nankyoku no koori ga toke te i masu.
Cùng với việc trái đất nóng lên thì băng ở Bắc Cực và Nam Cực cũng đang tan chảy.

人口が増えているのに伴って、食料や生活のクオリティなどと言う問題が難しくなっている。
jinkou ga fue te iru no ni tomonatte, shokuryou ya seikatsu no kuoriti nado to iu mondai ga muzukashiku natte iru.
Cùng với việc dân số đang gia tăng thì các vấn đề như lương thực, chất lượng cuộc sống,..v.v.. đang trở nên khó khăn.

景気がだんだん低迷になるのに伴い、失業率が上がっている。
keiki ga dandan teimei ni naru no ni tomonai, shitsugyou ritsu ga agatte iru.
Cùng với việc kinh tế đang trở nên mờ mịt thì tỉ lệ người thất nghiệp đang tăng.

森を破壊することに伴って、動物の種類が減っています。
mori o hakai suru koto ni tomonatte, doubutsu no shurui ga hette i masu.
Đồng thời với việc phá hoại rừng thì các loài động vật đang giảm đi.

冬が近づくのに伴って、天気がだんだん寒くなる。
fuyu ga chikaduku no ni tomonatte, tenki ga dandan samuku naru.
Cùng với việc mùa đông đang về rất gần thì thời tiết cũng ngày càng trở nên lạnh hơn.

Chú ý:
Cách nói này mang tính văn viết.
+) に伴いlà cách nói lịch sự, trang trọng hơn củaに伴って.
+) に伴う+Nlà cách kết hợp với danh từ phía sau của に伴って.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp に伴って nitomonatte. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi