Ngữ pháp まだ mada

Ngữ pháp まだ madangữ pháp まだ mada

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp まだ mada

Cấu trúc gốc

まだ (mada)

Cấp độ: N5

Cách chia: まだ+Vていません

Dùng để diễn tả một sự việc, trạng thái vẫn chưa diễn ra hoặc chưa được hoàn thành. Thường được dịch là “Vẫn chưa….”
Ví dụ
僕はまだ部屋を片付けていません。母が知っていたらぜひ叱られるだろう。
Boku ha mada heya o kataduke te i mase n. Haha ga shitte i tara zehi shikarareru daro u.
Tôi vẫn chưa dọn dẹp phòng xong. Nếu mẹ mà biết thì nhất định tôi sẽ bị mắng.
今朝寝坊したので、まだ朝ご飯を食べていません。
kon asanebou shi ta node, mada asa gohan o tabe te i mase n.
Sáng nay tôi ngủ dậy muộn nên vẫn chưa ăn cơm sáng.
まだ仕事を終わっていません。
mada shigoto o owatte i mase n.
Tôi vẫn chưa hoàn thành xong công việc.
まだ宿題をやっていません。
mada shukudai o yatte i mase n.
Tôi vẫn chưa làm bài tập xong.
まだ塾に行っていませんよ。
mada juku ni itte i mase n yo.
Tôi vẫn chưa tới lớp học thêm đâu.
Chú ý: Cấu trúc ngược với cấu trúc này là もう…ました

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp まだ mada. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi