Ngữ pháp をこめて wokomete

Ngữ pháp をこめて wokometengữ pháp をこめて wokomete

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp ngữ pháp をこめて wokomete

ngữ pháp をこめて wokomete – cấu trúc gốc

Cấp độ: N2

Cách chia: Nをこめて

Biểu thị ý nghĩa “dồn hết tình cảm, tình yêu, nỗi nhớ, tâm trạng,… vào N”. Thường dịch là “với tất cả, dồn cả, chứa chan…”

Ví dụ

愛情をこめて娘に手紙を書いた。
Aijou o kome te musume ni tegami o kai ta.
Tôi đã viết thư cho con gái với tất cả lòng yêu thương.

心をこめて相手にその仕事をしないほうがいいことを注意した。
kokoro o kome te aite ni sono shigoto o shi nai hou ga ii koto o chuui shi ta.
Tôi đã dồn cả tấm lòng khuyên đối phương rằng không nên làm công việc ấy.

あの作家は懐かしさをこめて自分の気持ちを文章に述べた。
ano sakka ha natsukashi sa o kome te jibun no kimochi o bunshou ni nobe ta.
Nhà văn đó đã bày tỏ tâm trạng của mình vào văn chương với tất cả niềm nhớ tiếc.

感謝をこめて助けてくれた人にお礼をした。
kansha o kome te tasuke te kure ta hito ni orei o shi ta.
Tôi đã cảm ơn người đã giúp tôi với tất cả niềm biết ơn.

あの人は敵意のこもった発表をしている。
ano hito ha tekii no komotta happyou o shi te iru.
Hắn nói bài phát biểu với tất cả ý thù địch.

Chú ý:
Khi bổ nghĩa cho danh từ thì có hình thức kết hợp là “NをこめたN”. Nhưng dạng thường gặp hơn là “NのこもったN” (ví dụ 5)

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp をこめて wokomete. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi