Thể ý chí tiếng Nhật

Thể ý chí tiếng NhậtThể ý chí tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn các thể ý chí tiếng Nhật

Thể ý chí tiếng Nhật

Thể ý chí vốn được dùng để đề nghị một hành động hoặc gợi ý làm một hành động gì đó với một hoặc nhiều hơn hai người.

Tạo thể ý chí từ động từ ごだん

Thể ý chí của động từ ごだん được làm bằng cách thay đổi âm Kana cuối của thể từ điển sang cột お của bảng Kana và thêm う :

Thể từ điểnÝ nghĩaChuyển ở âm Kana cuốiThể ý chí
いう・言うNóiうー>お + ういおう
いく・行くĐiくー>こ + おいこう
はなす・話すNói chuyệnすー>そ + うはなそう
まつ・待つĐợiつー>と + うまとう
よむ・読むĐọcむー>も + うよもう
とる・取るLấyるー>ろ + うとろう

Tạo thể ý chí từ động từ いちだん

Thể ý chí từ động từ いちだん được tạo bằng cách bỏ âm Kana cuối của thể từ điển và thêm よう vào :

Thể động từÝ nghĩaÂm Kana cuối bỏ điThể ý chí
たべる・食べるĂnたべ~たべよう
ねる・寝るNgủね~ねよう
おきる・起きるThức dậyおき~おきよう
みる・見るNhìn, xemみ~みよう

Tạo thể ý chí từ động từ する và くる

Thể ý chí của động từ する là しよう và thể ý chí của động từ くる là こよう.

Cách dùng của thể ý chí

Thể ý chí cho thấy dự định của người nói :

駅前に喫茶店がある。あそこで会おう。
Ekimae ni kissaten ga aru. Asoko de aou.
Trước nhà ga có một quán giải khát nhỏ. Hãy gặp ở đấy thôi.

もう行こう。
Mou ikou.
Đi thôi.

Thêm giới từ vào có thể thêm sắc thái gợi ý cho câu :

もう行こうか。
Mou ikou ka.
Mình đi thôi nhé?

Đôi khi nó được dùng để bày tỏ sự giúp đỡ :

読んであげようか。
Yonde ageyou ka.
Tôi đọc giúp cậu nhé?

Thể lịch sự của thể ý chí tương đương với ~ましょう và nó rất phổ biến, đặc biệt là cho các đề nghị :

じゃ、なんについて話しましょうか。
Ja, nanni tsuite hanashimashou ka.
Vậy, cậu định nói gì nào?

では頂きましょうか。
Deha itadakimashou ka
Vậy chúng ta bắt đầu ăn nhé ?

Thể ý chí thường được dùng với ~とおもう・と思うmang nghĩa là “tôi định…”.

来年の夏日本へ行こうと思います。
Rainen no natsu nihon he ikou to omoimasu.
Mùa hè năm sau tôi định đi Nhật Bản.

今年一生懸命勉強しようと思っている。
Kotoshi isshoukenmei benkyou shiyou to omotteiru.
Năm nay tôi sẽ cố gắng học tập.

フランスへ行こうと思っていたけど結局どこへも行かなかった。
Furansu he ikou to omotteitakedo kekkyoku doko hemo ikanakatta.
Tôi định sẽ đi Pháp nhưng rốt cục chả đi đâu cả.

Khi dự định của người nói ít chắc chắn hơn thì trợ từ か được dùng trước とおもう :

来年の夏日本へ行こうかと思います。
Rainen no natsu nihon he ikouka toomoimasu.
Mùa hè năm nay tôi nghĩ  xem có nên đi Nhật không.

Thể ý chí có thể được sử dụng với trợ từ かđể hỏi hoặc chỉ lên cao giọng khi tìm kiếm sự đồng ý :

12時過ぎだ。もう寝ようか。
Juu ni ji sugida. Mou neyou ka.
Quá 12 giờ rồi. Đi ngủ nhé?

12時過ぎだよ。もう寝よう。
Juu ni ji sugida yo. Mou neyou.
Quá 12 giờ rồi đấy. Đi ngủ thôi.

Khi dùng với ~とする, thể ý chí cho thấy sự cố gắng không thành công được tạo ra hoặc cái gì đó vừa xảy ra đúng khi sự cố gắng được tạo ra :

読もうとしたが難しすぎて読めなかった。
Yomou toshita ga muzukashisugite yomenakatta.
Tôi định đọc nhưng vì khó quá nên tôi không đọc được.

彼女にキスしようとすると兄が部屋に入ってきた。
Kanojo ni kisu shiyou to suru to ani ga heya ni haittekita.
Khi tôi định hôn bạn gái thì anh trai tôi vào phòng.

Trên đây là nội dung bài viết thể ý chí tiếng Nhật. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn hiểu thêm về thể ý chí tiếng Nhật và ngữ pháp tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply