Trợ từ が ga tiếng Nhật

Trợ từ が ga tiếng NhậtTrợ từ が ga tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn Trợ từ が ga tiếng Nhật.

が nối chủ ngữ với vị ngữ. が thường được thay thế bởi は, để tương phản hoặc tập trung vào chủ ngữ như một chủ đề. Nó có nghĩa là cách lựa chọn はvà がtrong trường hợp ngoại lệ có thể phức tạp bởi các câu hỏi của ngữ cảnh và dự định của người nói :

Giới thiệu chủ ngữ mới

Chủ ngữ mới thường được đánh dấu bởi , nhưng sau đó là . Ví dụ :

昔々、浜辺に漁師が一人で住んでいました。漁師はぐいと釣り竿をとても大事にしました。
Mukashi mukashi, hamabe ni ryoushi ga hitori de sundeimashita. Ryoushi ha guito tsurizao wo totemo daiji ni shimashita.
Ngày xửa ngày xưa, ở gần biển có một người ngư dân sống. Người ngư dân rất xem trọng cần câu và lưỡi câu của mình.

Sự việc theo sau xảy ra với người ngư dân sẽ được thể hiện bằng hỗn hợp của は và がtùy theo việc người ngư dân là chủ ngữ hay chủ đề.

Để đánh dấu chủ ngữ của câu

が biểu thị chủ ngữ của câu :

お金がありません。
Okane ga arimasen.
Tôi không có tiền.

窓が開いている。
Mado ga aiteiru.
Cửa sổ đang mở.

子供が三人います。
Kodomo ga sannin imasu.
Tôi có 3 đứa con.

Với động từ khả năng và động từ năng lực :

ロシア語ができますか。
Roshia go ga dekimasu ka.
Cậu có nói được tiếng Nga không?

魚が食べられない。
Sakana ga taberarenai.
Tôi không ăn được cá.

が được dùng bằng cách tương tự với động từ cho thấy năng lực, ví dụ như わかる :

漢字が少し分かります。
Kanji ga sukoshi wakarimasu.
Tôi hiểu được một chút chữ Hán.

Với động từ cảm nhận

か thường được dùng để đánh dấu chủ ngữ của động từ cảm nhận, ví dụ như những từ mang nghĩa “ngửi”, “nghe”, “nhìn”,…

あの音が聞こえますか。
Ano oto ga kikoemasu ka.
Cậu có nghe thấy âm thanh đó không?

飛行機から富士山が見えた。
Hikouki kara fujisan ga mieta.
Tôi nhìn thấy núi Phú Sĩ từ máy bay.

魚の味がする。
Sakana no aji ga suru.
Có vị cá.

醤油の匂いがする。
Shouyu no nioi ga suru.
Có mùi xì dầu.

Với tân ngữ thể hiện sự mong muốn và cần thiết

が đánh dấu tân ngữ thể hiện sự mong muốn với ~たい và ほしい, và tân ngữ chỉ sự cần thiết với いる và ひつよう:

庭の広い家がほしい。
Niwa no hiroi ie ga hoshii.
Tôi muốn có ngôi nhà có vườn rộng.

南アメリカへ行くなら予防注射が要る。
Minami amerika he iku nara yobouchuusha ga iru.
Nếu đi tới Nam Mỹ thì cần tiêm phòng.

Với hai chủ ngữ khác nhau

が được dùng trong mệnh đề phụ thuộc ở chỗ của は hoặc khi chủ ngữ của hai mệnh đề khác nhau :

僕が電話した時夏美はもういなかった。
Boku ga denwashita toki Natsumi ha mou inakatta.
Lúc tôi gọi điện thoại đến thì Natsumi không còn đó nữa.

弟が日本に来たら日光に連れて行きたい。
Otouto ga nihon ni kitara nikkou ni tsurete ikitai.
Nếu em trai tôi đến Nhật thì tôi muốn dẫn nó tới Nikko.

Với từ để hỏi

が được dùng với từ để hỏi như là だれ、いつ,.. (は không được sử dụng) :

誰が来ましたか。
Dare ga kimashita ka.
Ai đã đến vậy?

夏休みに行くでしょう。いつがいい?
Natsu yasumi ni iku deshou. Itsu ga ii?
Chắc là nghỉ hè sẽ đi. Khi nào thì ổn nhỉ?

Trên đây là nội dung bài viết trợ từ が ga tiếng Nhật. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn hiểu thêm về trợ từ tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply