Trợ từ に ni tiếng Nhật

Các trợ từ khác tiếng NhậtTrợ từ に ni tiếng Nhật

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn trợ từ に ni tiếng Nhật

Trợ từ に ni tiếng Nhật

Đánh dấu thời điểm

に đánh dấu thời điểm mà có thể được biểu thị qua số, ví dụ thời gian và ngày và cả ngày trong tuần :

6時に起きる。
Rokuji ni okiru.
Tôi thức dậy lúc 6 giờ.

火曜日に行きます。
Kayoubi ni ikimasu.
Tôi sẽ đi vào thứ ba.

Những từ liên quan đến thời gian, ví dụ như “ngày hôm nay”, “ngày mai”, “tuần sau”,… thì không được dùng với に :

あさってピアノの調律師が来る。
Asatte piano no chouryoushi ga kuru.
Ngày kia người điều chỉnh piano sẽ đến.

に được dùng không bắt buộc với các mùa :

今年の秋(に)結婚するつもりです。
Kotoshi no aki (ni) kekkon suru tsumori desu.
Mùa thu năm nay tôi dự định sẽ kết hôn.

に đánh dấu khoảng thời gian khi điều gì đó xảy ra :

年に一回実家に帰ります。
Nen ni ikkai jikka ni kaerimasu.
Một năm tôi về nhà 1 lần.

に được dùng với động từ いる và ある để đánh dấu nơi mà điều gì đó xảy ra :

駅の前にスーパーがあります。
Eki no maeni su-pa- ga arimasu.
Trước của nhà ga có siêu thị.

子供は庭にいる。
Kodomo ha niwa ni iru.
Lũ trẻ ở trong vườn.

Đánh dấu địa điểm

に đánh dấu từ chỉ địa điểm :

テーブルの下にあります。
Te-buru no shita ni arimasu.
Ở dưới bàn.

ポケットの中に千円札が二枚ありました。
Poketto no  naka ni senen satsu ga nimai arimashita.
Trong ví có hai tờ tiền giấy 1000 yên.

に đánh dấu từ chỉ địa điểm cho động từ miêu tả trạng thái (địa điểm của hành động sẽ được đánh dấu bằng で) :

彼らはテーブルに座っている。
Karera ha te-buru ni suwatteiru.
Họ đang ngồi ở bàn

兄は大阪に住んでいます。
Ani ha oosaka ni sundeimasu.
Anh tôi đang sống ở Osaka.

浜さんは30年同じ会社に勤めた。
Hama san ha sanjuu nen onaji kaisha ni tsutometa.
Ông Hama đã làm việc ở một công ty 30 năm.

に đánh dấu địa điểm phía trước mà diễn ra sự thay đổi vị trí :

横浜に行く。
Yokohama ni iku.
Tôi sẽ đi Yokohama.

うちに帰ります。
Uchi ni kaerimasu.
Tôi sẽ trở về nhà.

に cũng đánh dấu địa điểm bên trong mà diễn ra sự thay đổi :

犬が部屋に入った。
Inu ga heya ni haitta.
Con chó đã vào trong phòng.

冷蔵庫に入れてください。
Reizouko ni iretekudasai.
Hãy nhét vào tủ lạnh.

に cho thấy mục đích

Khi được sử dụng với thể kết nối  (trước ます) của động từ, và danh từ chắc chắn, に cho thấy mục đích :

私達はカナダから勉強に来ました。
Watashi tachi ha kanada kara benkyou ni kimashita.
Chúng tôi tới học từ Canada.

今日の帰りちょっと飲みに行かない?
Kyou no kaeri chotto nomi ni ikanai?
Đi uống một chút trên đường về hôm nay nhé?

ちょっと卵を買いに行ってくる。
Chotto tamago wo kai ni ittekuru.
Tôi sẽ đi mua trứng một chút.

私は寿司にします。
Watashi ha sushi ni shimasu.
Tôi chọn Sushi.

Đánh dấu tân ngữ trực tiếp

に đánh dấu tân ngữ trực tiếp với động từ cho nhận hoặc nơi mà hành động được trình bày cho lợi ích của ai đó :

姉に本を上げました。
Ane ni hon wo agemashita.
Tôi tặng chị gái sách.

経緯を先生に話した。
Ikisatsu wo sensei ni hanashita.
Tôi nói chi tiết cho thầy giáo.

高雄は毎週お母さんに手紙を書いています。
Takao ha maishuu o kaasan ni tegami wo kaiteimasu.
Anh Takao mỗi tuần đều viết thư cho mẹ.

ジャックはアルバイトで今井先生の子供に英語を教える。
Jakku ha arubaito de Imai sensei no kodomo ni eigo wo oshieru.
Jack sẽ làm thêm dạy tiếng Anh cho lũ trẻ con thấy Imai.

父は家族のために頑張っている。
Chichi ha kazoku no tame ni kabatteiru.
Bố tôi cố gắng vì gia đình.

Với động từ ẩn ý nhận một cái gì đó thì nguồn cho sẽ được đánh dấu bởi に :

母にズボンをもらいました。
Haha ni zubon wo moraimashita.
Tôi nhận được quần từ mẹ tôi.

皆さんに素敵なお土産をいただいてありがとうございます。
Mina san ni suteki na omiyage wo itadaite arigatougozaimasu.
Xin cảm ơn mọi người vì đã tặng tôi những món quà dễ thương.

ショウ先生に習った日本語が役に立ちました。
Shou sensei  ni naratta nihongo ga yaku ni tachimashita.
Tiếng Nhật mà tôi học được từ thầy Shou đã hữu ích.

宿題ができたら日本人の友達に見てもらった。
Shukudai ga dekitara nihonjin no tomodachi ni mitemoratta.
Khi làm xong bài tập thì người bạn Nhật sẽ xem giúp tôi.

日本に留学したとき白石先生に大変お世話になりました。
Nihon ni ryuugaku shita toki Shiraishi sensei ni taihen osewa ni narimashita.
Khi đi du học Nhật thì thầy Shiraishi đã giúp đỡ tôi rất nhiều.

Với thể bị động và thể ép buộc (sử dịch)

に cho thấy tác nhân biểu diễn hành động trong câu bị động, câu ép buộc và ép buộc bị động :

先生に怒らせました。
Sensei ni okorasemashita.
Tôi đã làm thầy giáo tức giận.

子供達に部屋を片付けさせた。
Kodomo tachi ni heya wo katazuke sase ta.
Tôi đã bắt bọn trẻ con dọn phòng.

父に勉強させられた。
Chichi ni benkyou sase rareta.
Tôi đã bị bố bắt học bài.

Với dạng liên kết trước ますvà để tạo thành thể tôn kính :

に được dùng với dạng liên kết của động từ trước ます + なる để tạo thành thể tôn kính cho động từ chắc chắn :

この証は天皇陛下がお書きになりました。
Kono shou ha tennou heika ga okaki ni narimashita.
Chứng chỉ này thiên hoàng đã tự viết.

Với なる để biểu thị sự thay đổi

卒業して小学校の先生になりたい。
Sotsugyou shite shougakkou no sensei ni naritai.
Tốt nghiệp rồi tôi muốn trở thành thầy giáo tiểu học.

Để tạo thể mang tính chất phó từ

静かにしなさい。
Shizuka ni shinasai.
Hãy yên lặng.

ゆっくり休んだので元気になりました。
Yukkuri yasunda node genki ni narimashita.
Vì tôi đã thong thả nghỉ ngơi nên đã khỏe lên rồi.

Chú ý rằng bắt buộc trong cụm từ sau しけんにうかる・試験に受かる  (đỗ kỳ thi)

Trên đây là nội dung bài viết trợ từ に ni tiếng Nhật. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn hiểu thêm về trợ từ tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gợi ý bởi Google

Gửi phản hồi