Ý nghĩa và cách dùng của する suru

Ý nghĩa và cách dùng của する suruÝ nghĩa và cách dùng của する suru

Chào các bạn, trong bài viết này Ngữ pháp tiếng Nhật sẽ giới thiệu tới các bạn ý nghĩa và cách dùng của する suru

Ý nghĩa và cách dùng của する suru

Ý nghĩa gốc của するsuru là “làm gì đó” nhưng nó có rất nhiều ý nghĩa khác và cách dùng. Hãy cùng tìm hiểu nhé :

Danh từ + する

Một số lượng danh từ lớn thể hiện hành động, ví dụ như サッカー”bóng đá”, ジョギング”đi bộ”, 勉強”học tập” và でんわ”điện thoại” có thể được biến thành động từ qua việc thêm する. Có nhiều động từ đánh dấu をgiữa danh từ và するđể coi danh từ như tân ngữ trực tiếp :

学校が終わったら僕と聡はサッカーをする。
Gakkou ga owattara boku to satoshi ha sakka- wo suru.
Khi tan trường thì tôi và Satoshi sẽ đi đá bóng.

毎朝ジョギングをします。
Maiasa jogingu wo shimasu.
Mỗi sáng tôi đều đi bộ.

清くんは宿題をしています。
Kiyoshi kun ha shukudai wo shiteimasu.
Cậu Kiyoshi đang làm bài tập về nhà.

Dù sao đi nữa thì trong vài trường hợp động từ không có tân ngữ trực tiếp được đánh dấu bởi và chúng có thể xuất hiện như một đơn vị riêng lẻ của danh từ + する :

6時にピーターに電話しました。
Rokuji ni pi-ta- ni denwashimashita.
Vào 6 giờ tôi đã gọi cho Peter.

3時間以上運動するといつも疲れてしまいます。
San jikan ijou undou suru to itsumo tsukareteshimaimasu.
Nếu vận động trên 3 tiếng đồng hồ thì lúc nào tôi cũng mệt.

Nếu có một số yếu tố ghép ở danh từ thì bắt buộc phải dùng を :

試験の勉強をする。
Shiken no benkyou wo suru.
Tôi học ôn thi.

ご飯の準備をする。
Gohan no junbi wo suru.
Chuẩn bị cơm.

Các động từ chắc chắn, ví dụ như あいする・愛する”yêu”, せっとくする・説得する”thuyết phục” và りかいする・理解する”lí giải” không bao giờ dùng をgiữa danh từ và する

Tính từ + する

するthường được dùng với tính từ mang nghĩa “làm trở nên ~”. Tính từ phải ở dạng kết nối, tức là tính từ đuôi i sẽ kết thúc bằng~く , còn tính từ đuôi na sẽ thành ~に

部屋を綺麗にした。
Heya wo kirei ni shita.
Tôi đã làm sạch phòng.

テストをもっと難しくしましょう。
Tesuto wo motto muzukashiku shimashou.
Hãy làm bài kiểm tra trở nên khó hơn nữa thôi.

部屋を暖かくした。
Heya wo atatakakushita.
Tôi đã làm căn phòng ấm lên.

“Mặc”, “đi”

する còn được dùng với danh từ chỉ đồ mặc hoặc phụ kiện, trang sức, đồng hồ với ý nghĩa “mặc”, “đi”  (chú ý rằng cũng có động từ riêng dịch ra với nghĩa “mặc”) :

父は珍しくネクタイをした。
Chichi ha mezurashiku nekutai wo shita.
Bố tôi hiếm khi đeo cà vạt.

腕時計はしません。
Udedokei ha shimasen.
Tôi không đeo đồng hồ đeo tay.

する với từ tượng thanh

Một số lượng lớn phó từ tiếng Nhật dùng để miêu tả âm thành hoặc các hành động không phát ra âm thanh. Những phó từ đó thường được dùng với する

ドキドキする
Dokidoki suru
Tim đập “thình thịch”.

ぼうっとする
Bouttosuru
Lơ đãng

いらいらする
Irairasuru
Tức, cáu tiết

“Quyết định”

する đi theo sau に mang ý nghĩa “quyết định một điều gì đó” :

君は何にしますか。
Kimi ha nani nishimasu ka.
Cậu quyết định sẽ chọn món gì?

私は天ぷら定食にします。
Watashi ha tenpura teishoku ni shimasu.
Tôi chọn món cơm suất Tempura

夏休みはフランスに行くことにしました。
Natsu yasumi ha furansu ni iku koto ni shimashita.
Mùa hè tôi định sẽ đi Pháp.

アルコールを飲まないことにした。
Aruko-ru wo nomanai koto ni shita.
Tôi quyết định không uống rượu.

“Nếm thử vị ~”, “Có mùi hương ~”

Những thứ liên quan đến vị giác như mùi vị hay mùi hương có thể được nhắc đến bằng する:

ガスの臭いがする。
Gasu no nioi ga suru.
Có mùi gas.

グレープフルーツの味がした。
Gure-pufuru-tsu no aji ga shita.
Có vị nước nho.

昨日はここにあった気がする。
Kinou ha koko ni atta ki ga suru.
Hôm qua tôi cảm thấy nó xảy ra ở đây.

“Giá trị~”

Giá cả của một món đồ có thể được dùng với する :

このカメラは8万円する。
Kono kamera ha hachi man en suru.
Giá của cái máy ảnh này là 8 vạn yên.

Trên đây là nội dung bài viết ý nghĩa và cách dùng của する suru. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có thể giúp các bạn hiểu thêm về động từ tiếng Nhật. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục : văn phạm Nhật ngữ

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi