Vợ chồng tiếng nhật là gì

Vợ chồng tiếng nhật là gìVợ chồng tiếng nhật là gì

Xin chào các bạn! Chắc hẳn khi mới học tiếng Nhật hoặc mới sang Nhật thì các bạn sẽ có rất nhiều thắc mắc trong việc chuyển đổi ngôn ngữ. Có nhiều trường hợp từ gốc Việt mà các bạn không biết nên dịch thế nào trong tiếng Nhật nên gây ra rất nhiều rắc rối trong cuộc sống bên Nhật Bản . Vậy, để giúp các bạn trong vấn đề này, Ngữ pháp tiếng Nhậtxin giới thiệu bài viết:  Vợ chồng tiếng nhật là gì

Vợ chồng tiếng nhật là gì

Khi học tiếng Nhật cơ bản, các bạn đã biết được từ “vợ”, “chồng” trong tiếng Nhật là gì rồi nhỉ! “Vợ” trong tiếng Nhật là 妻(つま, tsuma) và “chồng” là 夫(おっと, otto). Tuy nhiên, còn rất nhiều cách nói khác để diễn tả hai từ này, và tùy vào hoàn cảnh khác nhau thì cách dùng sẽ khác nhau. Các bạn hãy tham khảo danh sách dưới đây nhé:

Cách gọi vợ

奥さん(おくさん、okusan):  Đây là cách gọi vợ của người khác. Nếu trong trường hợp trang trọng có thể dùng là 奥様(おくさま, okusama)

Ví dụ

奥さんは元気ですか。
Vợ ngài có khỏe không?

家内(かない, kanai): Đây là cách gọi tôn trọng vợ mình khi nói chuyện với người khác.

Ví dụ:

家内は買い物をしている。
Vợ tôi đang mua đồ.

嫁(よめ, yome): Đây là cách gọi vợ của con trai (bố mẹ chồng với con dâu).

Ví dụ:

嫁は家事をしている。
Con dâu tôi đang làm việc nhà.

夫人 (ふじん, fujin): Đây là cách gọi vợ người khác một cách trang trọng. Mang nghĩa là “phu nhân”.

Ví dụ:

首相の夫人は優雅な人です。
Phu nhân của thủ tướng là người thanh lịch.

細君 (さいくん, saikun): Đây là từ có thể dùng khi nói về vợ mình một cách tôn trọng. Nhưng cũng có nhiều trường hợp chỉ vợ của cấp dưới.

Ví dụ:

細君の調子はどうですか。
Vợ cậu sức khỏe sao rồi?

家人 (いえびと, iebito): Đây là cách gọi vợ mình khi nói chuyện với người khác.

Ví dụ:

家人は子供を散歩に連れていきました。
Vợ tôi đưa con tôi đi dạo bộ rồi.

Cách gọi chồng

ご主人(ごしゅじん, goshujin): Đây là cách gọi chồng của bản thân mình khi nói chuyện với người khác.

Ví dụ:

ご主人は医者です。
Chồng tôi là bác sĩ.

伴侶(はんりょ, hanryo): Đây là cách gọi chồng của bản thân mình.

Ví dụ:
伴侶は失業者だよ。
Chồng tôi đang thất nghiệp.

旦那(だんな, danna): Đây là cách gọi trang trọng khi nói về chồng của bản thân. Vào thời xưa thì cách gọi này giống với quan hệ chủ nhân – người làm. Ngày xưa, người ta thường thêm vào cách hậu tố đằng sau: 旦那様(だんなさま)、旦那さん(さんなさん)

Ví dụ:
うちの旦那がうちにいてばかりいます。
Chồng tôi toàn ở nhà.

婿(むこ)Đây là cách gọi chồng của con gái (bố mẹ vợ với con rể).

Ví dụ:
婿はスーツを着ている人です。
Con rể tôi là người đang mặc áo vest.

vậy còn gọi chung vợ chồng thì gọi như thế nào?

Khi gọi chung vợ chồng, chúng ta có từ 夫婦 fuufu. Ví dụ その夫婦 cặp vợ chồng đó, 我々夫婦 wareware fuufu : vợ chồng chúng mình.

Trên đây là bài viết Vợ chồng tiếng nhật là gì. Các bạn có thể tham khảo chuỗi bài viết cùng chủ đề trong chuyên mục Từ điển Việt Nhật.

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi