Ngữ pháp ぜんぜん…ない zenzen…nai

Ngữ pháp ぜんぜん…ない zenzen…nai

ngữ pháp ぜんぜん…ない zenzen...nai

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp ぜんぜん…ない zenzen…nai

Cấu trúc gốc

ぜんぜん…ない (zenzen…nai)

Cấp độ: N5

Cách chia: ぜんぜん thể ない

Diễn tả ý nghĩa “hoàn toàn…không”. Dùng để nhấn mạnh ý phủ định hoàn toàn, thuộc văn nói.

Ví dụ

英語が全然話せない。
Eigo ga zenzen hanase nai.
Tôi hoàn toàn không nói được tiếng Anh.

ケーキを作るなんて全然できない。
kēki o tsukuru nante zenzen deki nai.
Hoàn toàn không làm được bánh.

アルバイトの経験が全然ない。
arubaito no keiken ga zenzen nai.
Tôi hoàn toàn không có kinh nghiệm làm thêm.

この町は噂のように全然にぎやかではない。
kono machi ha uwasa no you ni zenzen nigiyaka de ha nai.
Thành phố này hoàn toàn không ồn ào như lời đồn.

私は日本人ですが、漢字が全然書けません。
watashi ha nipponjin desu ga, kanji ga zenzen kake mase n.
Tôi là người Nhật nhưng hoàn toàn không thể viết được Kanji.

Chú ý: Trong lối nói thân mật gần đây thì những từ ngữ chỉ sự phủ định không được dùng kèm. Sẽ nói luôn là “全然ない”

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp ぜんぜん…ない zenzen…nai. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi