Ngữ pháp に~回 に~かい ni~kai

Ngữ pháp に~回 に~かい ni~kaingữ pháp に~回 に~かい ni~kai

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc ngữ pháp に~回 に~かい ni~kai

Cấu trúc gốc

に~回 (に~かい, ni~kai)

Cấp độ: N5

Cách chia: Thời gian + に+ Số lần (回)

Diễn tả số lần hoặc tần suất thực hiện một việc nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ

彼女とデートするのは一月に2回です。
Kanojo to dēto suru no ha ichigatsu ni ni kai desu.
Tôi hẹn hò với cô ấy 1 tháng 2 lần.

適度にご飯を食べてください。毎日3回です。
tekido ni gohan o tabe te kudasai. Mainichi san kai desu.
Hãy ăn cơm một cách điều độ. 1 ngày 3 lần.

教練教師は半年に一回です。
kyouren kyoushi ha hantoshi ni ichi kai desu.
Thực tập giáo viên nửa năm 1 lần.

一周に3回塾に行っているんだ。
isshuu ni san kai juku ni itte iru n da.
1 tuần 3 lần tôi đến lớp học thêm.

世界運動大会は2年に一回行われます。
sekai undou taikai ha ni nen ni ichi kai okonaware masu.
Thế vận hội được tổ chức hai năm một lần.

Chú ý: Khi sử dụng “毎” với nghĩa diễn tả khoảng thời gian lặp đi lặp lại: “mỗi~” thì không dùng trợ từ “に” (Như ví dụ 2)

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc ngữ pháp に~回 に~かい ni~kai. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Gửi phản hồi