Ngữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu…nai

Ngữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu…naiNgữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu...nai

Học ngữ pháp là một việc hết sức quan trọng trong quá trình học ngoại ngữ. Tuy nhiên trong quá trình học có rất nhiều cấu trúc được giới thiệu, đôi khi được giới thiệu nhiều lần, làm chúng ta bị lẫn lộn, hoặc không nhớ hết. Chắc hẳn bạn sẽ không ít lần thắc mắc về ý nghĩa của một cấu trúc ngữ pháp nào đó. Liệu nó có ý nghĩa này không? ngoài cách dùng này nó còn cách dùng nào khác không? Để giúp các bạn trong các tình huống đó, chúng tôi sẽ tổng hợp tổng hợp và giới thiệu tất cả cách dùng của từng hiện tượng ngữ pháp tiếng Nhật. Trong bài này, mời các bạn cùng tìm hiểu cấu trúc Ngữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu…nai

Ngữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu…nai – cấu trúc gốc

Cách chia: なにひとつ+Vない

Diễn tả ý phủ định mạnh mẽ: “không…một cái nào/ một chút cũng không/ hoàn toàn không…” liên quan đến sự vật, sự việc. Trong trường hợp liên quan đến con người thì dùng hình thức「だれひとり…ない」.

Ví dụ

やりたいことはなにひとつできない。
Những điều tôi muốn làm thì một cái cũng chưa làm được.

この本をなにひとつ読んだことがない。
Những quyển sách này thì tôi chưa đọc quyển nào.

テーブルに並んでいるお菓子はなにひとつ食べなかった。
Tôi đã không ăn một cái bánh kẹo nào được bày ra ở trên bàn.

正しい道をなにひとつ選びません。
Tôi đã không chọn một con đường chính xác nào cả.

だれひとり簡単に信じないほうがいい。
Không nên tin ai một cách đơn giản.

Ngữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu…nai – các biến thể khác

なん…も…ない (nan…mo…nai)

Cách chia: なん+ từ chỉ đơn vị đếm +も…ない

Diễn tả số lượng hay số lần ít ỏi. Tuy nhiên cũng có lúc chỉ số lượng nhiều nên cần chú ý.

Ví dụ

このパーティーに参加する人は何人もいないだろう。
Số người tới tham dự bữa tiệc này có lẽ không quá vài người.

彼と喧嘩しない日は何日もない。
Số ngày tôi không cãi nhau với hắn ta không quá vài ngày.

彼と強力するチャンスは何度もない。
Số cơ hội tôi hợp tác với anh ấy không quá mất lần.

この地方で家は何軒もないだろう。
Ở khu vực này nhà không quá mấy căn thì phải.

残っている卵は何個もない。
Số trứng còn lại không quá mấy quả.

なんら…ない (nanra…nai)

Cách chia: なんら+Vない

Diễn tả ý nghĩa phủ định mạnh mẽ: “hoàn toàn không..”.

Ví dụ

この昔話からなんら意味が分からない。
Từ câu chuyện xưa đó tôi chẳng hiểu được ý nghĩa gì.

彼はなんらいいことを言えない。
Anh ấy chẳng nói được điều gì tốt đẹp cả.

あの子はなんら悪いことをしなかったので彼に咎めないでください。
Đứa bé đấy chưa làm điều gì xấu nên đừng đổ tội cho nó nữa.

今日はなんら喜ばしくない日だ。
Hôm nay là một ngày không vui tí nào.

田中さんはなんら親切じゃない人だ。
Anh Tanaka không phải là người tốt bụng chút nào.

Chú ý: Đây là cách nói kiểu cách. Trong văn nói thì thường dung 「なにも…ない」

なんら…も…ない (nanrano…mo…nai)

Cách chia: なんらのNもVない

Diễn tả ý nghĩa phủ định mạnh mẽ.

Ví dụ

政府はなんらの意見も人民に知らせない
Chính phủ không cho người dân biết được chút ý kiến nào cả.

ここでなんらの人気もない。
Ở đây không có một người nào cả.

このやつはそんなひどいことをしたのになんらの恥もない。
Tên này làm ra chuyện tệ như vậy mà không hề xấu hổ gì cả.

そうしたらなんらの利益も得られないだろう。
Nếu làm vậy thì sẽ không thu được lợi ích gì cả.

今日はなんら快適もない。
Hôm nay không vui gì cả.

Chú ý: Cấu trúc này dùng trong những diễn đạt kiểu cách. Còn trong văn nói thì 「なんのNもVない」được dùng thường hơn.

Trên đây là nội dung tổng hợp cấu trúc Ngữ pháp なにひとつ…ない nanihitotsu…nai. Ngữ pháp tiếng Nhật hi vọng bài viết này có ích đối với bạn. Mời các bạn cùng tham khảo những bài tổng hợp khác trong chuyên mục: ngữ pháp tiếng Nhật

Mời các bạn cùng theo dõi Ngữ pháp tiếng Nhật trên facebook

Leave a Reply